200 câu hỏi đúng sai có đáp án môn Tư pháp pháp quốc tế

Đề cương ôn tập môn Tư pháp pháp quốc tế. Tổng hợp câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp pháp quốc tế có đáp án tham khảo:

1. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ giữa các bên có quốc tịch khác nhau.

Nhận định: SAI. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là các quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

2. Tư pháp quốc tế thực chất là ngành luật dân sự có yếu tố nước ngoài.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì tư pháp quốc tế là ngành luật điều chỉnh mang bản chất dân sự có yếu tố nước ngoài.

3. Tất cả các quan hệ có yếu tố nước ngoài đều thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chỉ có các quan hệ mang bản chất dân sự có yếu tố nước ngoài mới thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế

4. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ có tài sản liên quan đến quan hệ nằm ở nước ngoài.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Ngoài quan hệ có tài sản liên quan đến quan hệ nằm ở nước ngoài còn có các quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài .

5. Tất cả các quan hệ dân sự đều thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Tất cả các quan hệ dân sự mang yếu tố nước ngoài đều thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế.

6. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài luôn được hiểu là quan hệ dân sự có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Nhận định: SAI. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là các quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

7. Quan hệ dân sự giữa công dân, tổ chức Việt Nam không thể chịu sự điều chỉnh của tư pháp quốc tế Việt Nam

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài điều thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế Việt Nam

8. Xung đột pháp luật phát sinh khi các bên trong quan hệ dân sự có quốc tịch khác nhau.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Xung đột pháp luật phát sinh khi có đủ 2 điều kiện sau:

– Phải có quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài phát sinh trên thực tế cần điều chỉnh

– Phải có sự khác biệt về nội dung cụ thể giữa các hệ thống pháp luật có liên quan.

9. Xung đột pháp luật phát sinh khi tài sản liên quan đến quan hệ dân sự nằm ở nước ngoài.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Xung đột pháp luật phát sinh khi tài sản liên quan đến quan hệ dân sự nằm ở nước ngoài và Phải có sự khác biệt về nội dung cụ thể giữa các hệ thống pháp luật có liên quan

10. Sự tồn tại của quy phạm thực chất trong điều ước quốc tế làm mất đi hiện tượng xung đột.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Hiện tượng xung đột mất đi khi không còn điều kiện làm phát sinh xung đột.

11. Quy phạm xung đột một bên không thừa nhận việc áp dụng pháp luật nước ngoài

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Quy phạm xung đột một bên là quy phạm chỉ ra việc áp dụng pháp luật của chính quốc gia ban hành ra quy phạm đo đo quy phạm xung đột một bên không thừa nhận việc áp dụng pháp luật nước ngoài

12. Luật do các bên được lựa chọn đương nhiên được áp dụng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Luật do các bên được lựa chọn đương nhiên được áp dụng khi hội đủ các điều kiện sau

– Phái có sự thỏa thuận giữa các bên.

– Luật do các bên thỏa thuận không được trái với các nguyên tắc cơ bản của điều ước quốc tế mà các bên là thành viên, không trái với pháp luật quốc gia mà các bên mang quốc tịch.

– Luật được lựa chọn phải là những qui phạm trực tiếp giải quyết vấn đề.

13. Luật do các bên lựa chọn để giải quyết vấn đề quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng đương nhiên được áp dụng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Luật do các bên lựa chọn để giải quyết vấn đề quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng phải

– Luật do các bên thỏa thuận không được trái với các nguyên tắc cơ bản của điều ước quốc tế mà các bên là thành viên, không trái với pháp luật quốc gia mà các bên mang quốc tịch.

– Luật được lựa chọn phải là những quy phạm trực tiếp giải quyết vấn đề.

14. Theo tư pháp quốc tế Việt Nam bồi thường ngoài hợp đồng luôn được pháp luật của nước xảy ra hành vi vi phạm hoặc nơi hiện diện hậu quả hành vi.

Nhận định: SAI.

15- Các điều ước về tư pháp quốc tế mà Việt Nam là thành viên là nguồn có hiệu lực pháp lý cao nhất của tư pháp quốc tế Việt Nam

Nhận định: ĐÚNG.

16. Chỉ cần áp dụng 1 hệ thuộc trong việc giải quyết xung đột pháp luật

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì mỗi hệ thuộc chỉ có 1 phạm vi áp dụng nhất định do đó việc giải quyết xung đột pháp luật áp dụng nhiều hệ thuộc khác nhau

17. Phải áp dụng tất cả các hệ thuộc trong việc giải quyết xung đột pháp luật

Nhận định: SAI.

18. Không có hệ thuộc nào là quan trọng nhất trong việc giải quyết xung đột pháp luật

Nhận định: ĐÚNG.

19. Khi pháp luật các nước quy định khác nhau về một vấn đề cụ thể sẽ làm phát sinh xung đột pháp luật

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Xung đột pháp luật phát sinh khi có đủ 2 điều kiện sau:

– Phải có quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài phát sinh trên thực tế cần điều chỉnh

– Phải có sự khác biệt về nội dung cụ thể giữa các hệ thống pháp luật có liên quan.

Do đó Khi pháp luật các nước quy định khác nhau về một vấn đề cụ thể giữa các hệ thống pháp luật có liên quan về các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài mới phát sinh xung đột pháp luật. Pháp luật các nước quy định khác nhau một vấn đề cụ thể về quan hệ hành chính, quan hệ hình sự thì không làm phát sinh xung đột pháp luật.

20. Chỉ khi nào áp dụng quy phạm xung đột mới làm phát sinh xung đột pháp luật

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Xung đột pháp luật phát sinh khi có đủ 2 điều kiện sau:

– Phải có quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài phát sinh trên thực tế cần điều chỉnh

– Phải có sự khác biệt về nội dung cụ thể giữa các hệ thống pháp luật có liên quan.

21. Trong các kiểu hệ thuộc cơ bản hệ thuộc nhân thân là quan trọng nhất

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong các kiểu hệ thuộc cơ bản không có hệ thuộc nào quan trọng nhất.

22. Hệ thuộc nhân thân chỉ được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ nhân thân

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Hệ thuộc nhân thân được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ nhân thân và quan hệ thừa kế

23. Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng luôn được xác định theo pháp luật nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại

Nhận định: SAI.

24. Khi giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài Tòa án chỉ áp dụng quy phạm xung đột trong pháp luật nước mình

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Ngoài ra còn áp dụng các quy phạm xung đột được các quốc gia thỏa thuận xây dựng trong các điều ước quốc tế hoặc qua thừa nhận các tập quán quốc tế

25. Khi áp dụng quy phạm xung đột để giải quyết xung đột pháp luật thì quy phạm pháp luật xung đột sẽ dẫn chiếu đến quy phạm thực chất hoặc quy phạm pháp luật trong nước.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Các quy phạm pháp luật quốc gia được áp dụng để điều chỉnh quan hệ của tư pháp quốc tế khi có sự dẫn chiếu của quy phạm xung đột của tư pháp quốc tế. Còn các quy phạm thực chất của tư pháp quốc tế trực tiếp được áp dụng nhằm điều chỉnh quan hệ tư pháp quốc tế mà không cần sự chỉ dẫn của quy phạm xung đột.

26. Việc áp dụng pháp luật nước ngoài là kết quả của việc áp dụng quy phạm xung đột để chọn luật áp dụng

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Về nguyên tắc khi quy phạm xung đột trong pháp luật quốc gia hoặc quy phạm xung đột trong điều ước quốc tế dẫn chiếu đến pháp luật nước ngoài thì thì pháp luật nước ngoài sẽ được áp dụng. tuy nhiên pháp luật nước ngoài chỉ được áp dụng trong các trường hợp trên nếu hậu quả của việc áp dụng pháp luật nước ngoài đó không làm ảnh hưởng đến trật tự công cộng của quốc gia. Nếu hậu quả của việc áp dụng pháp luật nước ngoài ảnh hưởng đến trật tự công cộng của quốc gia thì cơ quan có thẩm quyền của quốc gia phải từ chối áp dụng pháp luật nước ngoài.

27. Pháp luật Việt Nam chỉ thừa nhận một nghi thức kết hôn duy nhất là nghi thức dân sự  đối với việc kết hôn có yếu tố nước ngoài.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Có hai hình thức kết hôn là dân sự và tôn giáo. Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài, đối với nơi tiến hành kết hôn mà thỏa mãn yếu tố này thì pháp luật Việt Nam cũng công nhận

28. Khi giải quyết yêu cầu ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam, điều quan trọng nhất là xét điều kiện ly hôn có đáp ứng được quy định pháp luật nước mà các bên mang quốc tịch hay không.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo Điều 127 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì đối với việc ly hôn có yếu tố nước ngoài sẽ được giải quyết như sau:

– Người Việt Nam và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và xin ly hôn tại Việt Nam sẽ áp dụng pháp luật Việt Nam.

– Người Việt Nam và người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm xin ly hôn thì áp dụng pháp luật nơi thường trú chung của hai người, nếu không có nơi thường trú chung thì  sẽ áp dụng pháp luật Việt Nam.

– Tài sản là bất động sản sẽ giải quyết theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

29. Tư pháp quốc tế và luật dân sự Việt Nam có cùng nội dung nghiên cứu về quan hệ quốc tế.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nội dung nghiên cứu của tư pháp quốc tế là đối với quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài, giải quyết xung đột pháp luật áp dụng, xung đột thẩm quyền xét xử, công nhận và cho thi hành bản án, phán quyết của tòa án nước ngoài

30. Cơ sở pháp lý duy nhất giải quyết thừa kế có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam nằm ở phần V Bộ Luật dân sự 2015.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Đối với quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài, trong trường hợp thừa kế theo pháp luật thì áp dụng tư pháp quốc tế Việt Nam. Nếu có điều ước quốc tế thì áp dụng điều ước quốc tế.

31. Phạm vi nghiên cứu của tư pháp quốc tế Việt nam về quan hệ hôn nhân gia đình gồm ba vấn đề: giải quyết xung đột pháp luật áp dụng, xung đột thẩm quyền xét xử, công nhận và cho thi hành bản án, phán quyết của tòa án và trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Không có trọng tài nước ngoài do hôn nhân gia đình không thuộc phạm vi của trọng tài nước ngoài.

32. Hệ thuộc luật nhân thân chỉ được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ nhân thân.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Hệ thuộc về nhân thân còn được áp dụng để điều chỉnh mối quan hệ thừa kế tài sản là bất động sản…

33. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài luôn được hiểu là quan hệ dân sự có ít nhất một trong các bên là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định định cư ở nước ngoài.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt nam những căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ dân sự đó ở nước ngoài cũng được xem là quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

34. Quy phạm xung đột một bên có thể dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật nước ngoài.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Quy phạm xung đột một bên là quy phạm xung đột quy định áp dụng chính pháp luật của nước đã ban hành ra quy phạm.

35. Quốc tịch của pháp nhân luôn được xác định theo nơi pháp nhân được thành lập.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Theo pháp luật Việt Nam thì pháp nhân nước ngoài là pháp nhân được thành lập theo pháp luật nước ngoài.

36. Sự tồn tại của quy phạm thực chất trong điều ước quốc tế làm mất đi hiện tượng xung đột.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Hiện tượng xung đột mất đi khi không còn điều kiện làm phát sinh xung đột.

37. Khi các bên trong hợp đồng thỏa thuận chọn luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng giữa họ thì luật đó đương nhiên được áp dụng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Việc chọn luật phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về việc chọn.

38. Theo pháp luật Việt Nam, năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài luôn được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp nhân đó được thành lập.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong trường hợp pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân đó sẽ được xác định theo pháp luật Việt Nam.

39. Nếu hai công dân Việt Nam kết hôn tại nước ngoài thì theo pháp luật Việt Nam, quan hệ hôn nhân đó phải là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì nếu hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài nhưng trước cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam thì không phải là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

40. Xung đột pháp luật chỉ phát sính trong các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài (theo nghĩa rộng).

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: xung đột pháp luật chỉ phát sinh trong các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài theo nghĩa rộng (hôn nhân gia đình,tố tụng dân sự,thương mại,lao động,dân sự có yếu tố nước ngoài) còn trong các lĩnh vực quan hệ pháp luật khác như hình sự,hành chính…..v.v…tuy pháp luật các nước khác nhau cũng quy định khác nhau nhưng không xảy ra xung đột.vd trong quan hệ hình sự,hành chính mang tính hiệu lực theo lãnh thổ rất nghiêm ngặt và không bao giờ có quy phạm xung đột và cho phép áp dụng luật nước ngoài

41. Tất cả các quan hệ có yếu tố nước ngoài đều thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế là những quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài theo nghĩa rộng.Còn những quan hệ phát sinh trong đời sống quốc tế giữa các quốc gia và rộng hơn là giữa các chủ thể của công pháp quốc tế thì thuộc đối tượng điều chỉnh của công pháp quốc tế.

42. Tất cả các quan hệ dân sự điều thuộc đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế là các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài.

43. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài luôn được hiểu là quan hệ dân sự có ít nhất một trong các bên là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định định cư ở nước ngoài.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt nam những căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ dân sự đó ở nước ngoài cũng được xem là quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

43. Quy phạm xung đột luôn dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật nước ngoài.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong trường hợp dẫn chiếu ngược trở lại thì pháp luật trong nước vẫn được áp dụng.

44. Quy phạm xung đột một bên có thể dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật nước ngoài.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Quy phạm xung đột một bên là quy phạm xung đột quy định áp dụng chính pháp luật của nước đã ban hành ra quy phạm.

45. Chỉ có điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên mới là nguồn của Tư pháp quốc tế Việt Nam.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Các điều ước quốc tế mà việt Nam chưa phải là thành viên cũng có thể được áp dụng để điều chỉnh một số quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài khi các bên tham gia quan hệ lựa chọn làm nguồn luật điều chỉnh quan hệ giữa họ nếu các điều ước quốc tế đó đáp ứng được các điều kiện về lựa cho luật.

46. Điều ước quốc tế về Tư pháp quốc tế mà Việt Nam là thành viên viên là nguồn có hiệu lực pháp lý cao nhất của Tư pháp quốc tế Việt Nam.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong các loại nguồn của Tư pháp quốc tế thì Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên là nguồn có hiệu lực pháp lý cao nhất.

47. Các hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam với các nước không có quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh các quan hệ của Tư pháp quốc tế.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong các hiệp định tương trợ tư pháp cũng có xây dựng một số ít quy phạm thực chất thống nhất để điều chỉnh trực tiếp một số quan hệ như việc giải quyết di sản không người thừa kế…

48. Quốc tịch của pháp nhân luôn được xác định theo nơi pháp nhân được thành lập.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Theo pháp luật Việt Nam thì pháp nhân nước ngoài là pháp nhân được thành lập theo pháp luật nước ngoài.

49. Quốc gia luôn được hưởng quyền miễn trừ trong tất cả các quan hệ tài sản mà quốc gia tham gia.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong trường hợp quốc gia gây ra thiệt hại về người và tài sản do hành vi thiếu trách nhiệm của quốc gia thì không được hưởng quyền miễn trừ về tài sản (Điều 12 Công ước liên hiệp quốc).

50. Quyền miễn trừ của quốc gia chỉ bao gồm quyền miễn trừ về tư pháp.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Quyền miễn trừ của quốc gia bao gồm quyền miễn trừ về tư pháp và quyền miễn trừ đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của quốc gia.

51. Khi quốc gia từ bỏ quyền miễn trừ về xét xử có nghĩa là quốc gia từ bỏ quyền miễn trừ tư pháp.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Quyền miễn trừ về tư pháp không chỉ là quyền miễn trừ về xét xử mà còn là quyền miễn trừ đối với các biện pháp đảm bảo cho vụ kiện, quyền miễn trừ áp dụng các biện pháp thi hành án.

52. Xung đột pháp luật là hiện tượng đặc thù của tư pháp quốc tế.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Xung đột pháp luật chỉ có thể phát sinh trong các quan hệ dân sự có yếu tố nước nước ngoài.

53. Xung đột pháp luật phát sinh trong tất cả các quan hệ của Tư pháp quốc tế.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong một quan hệ pháp luật nếu có quy phạm thực chất điều chỉnh tình thì sẽ không phát sinh hiện tượng xung đột pháp luật.

54. Khi pháp luật các nước quy định khác nhau về một vấn đề cụ thể sẽ làm phát sinh xung đột pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì nếu một quan hệ có yếu tố nước ngoài phát sinh cần được điều chỉnh những quan hệ đó không phải là quan hệ dân sự thì xung đột pháp luật cũng sẽ không phát sinh.

55. Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng luôn được xác định theo pháp luật nước nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Pháp luật nơi ký kết hợp đồng sẽ được áp dụng để giải quyết các các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng.

56. Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng luôn được xác định theo pháp luật nước nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại.

Sai. Pháp luật nơi ký kết hợp đồng sẽ được áp dụng để giải quyết các các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng.

57. Khi các bên trong hợp đồng thỏa thuân chọn luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng giữa họ thì luật đó đường nhiên được áp dụng.

Sai. Việc chọn luật phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về việc chọn luật áp dụng.

58. Tất cả quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài liên quan đến di sản là bất động sản đều phải được giải quyết theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Sai. Quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài liên quan đến di sản là bất động sản theo hiệp định tương trợ đã ký kết giữa VN với các nước thì sẽ được giải quyết theo pháp luật của nước nơi có BĐS. Tuy nhiên nếu quan hệ thừa kế đó có phát sinh thêm về vấn đề người để lại di sản có YTNN hoặc liên quan đến bên thứ ba ở nước ngoài thì phải được giải quyết bằng cách áp dụng pháp luật nước khác.

59. Các quy định về thừa kế trong các Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và các nước luôn được Tòa án Việt Nam áp dụng trong việc giải quyết các vấn đề về thừa kế giữa công dân Việt Nam và công dân các nước ký kết.

Sai. Vì trong trường hợp pháp luật VN có quy định giống với các quy định về thừa kế trong HĐTTTP thì pháp luật VN sẽ được áp dụng.

60. Pháp luật Việt Nam luôn được áp dụng để giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài nếu một trong các bên là công dân Việt Nam.

Sai. Vì trong trường hợp bên là công dân VN không thường trú tại VN vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng.

61. Yếu tố nước ngoài là đặc trưng cơ bản để phân biệt Tư pháp quốc tế với các ngành luật khác.

Nhận định trên là Sai. Yếu tố nước ngoài chỉ là đặc điểm mang tính đặc trưng của Tư pháp quốc tế nhằm phân biệt với Luật Dân sự và các ngành luật tư trong nước:

Tư pháp quốc tế và Luật Dân sự trong nước cùng điều chỉnh quan hệ dân sự nhưng Luật Dân sự  điều chỉnh các quan hệ  dân sự  không có yếu tố  nước ngoài tham  gia;

Trong khi đó Công pháp quốc tế cũng chứa đựng các quan hệ có yếu tố nước ngoài. “Yếu  tố  quốc  tế  nước  ngoài”  trong  CPQT  là  quan  hệ  (chính  trị) giữa  các quốc gia,  còn  trong  Tư pháp quốc tế  là  quan  hệ  mang  tính  chất  dân  sự  vượt  ra ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia (chủ  thể: người nước ngoài hoặc đang cư trú  ở nước ngoài; khách thể: tài sản  ở  nước ngoài; sự  kiện pháp lý làm phát sinh thay đổi quan hệ Tư pháp quốc tế xảy ra ở nước ngoài).

62.  Quyền sở hữu đối với tài sản của quốc gia ở nước ngoài, trong mọi trường hợp phải được giải quyết theo pháp luật của quốc gia có tài sản đó.

Nhận định trên là Đúng. Tài sản của quốc gia được hưởng quyền miễn trừ. Do đó, theo nguyên tắc chung, quyền sở hữu đối với tài sản của quốc gia ở nước ngoài thuộc chủ quyền quốc gia.  Do đó, quyền sở hữu đối với tài sản của quốc gia ở nước ngoài phải được giải quyết theo pháp luật của quốc gia có tài sản đó.

63.  Để giải điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, có thể áp dụng phương pháp thực chất và phương pháp xung đột.

Nhận định trên là Đúng.

Do bản chất của quan hệ pháp luật dân sự có yếu tố nước ngoài là khách quan, việc thay đổi điều kiện cần của xung đột pháp luật là ngoài tầm kiểm soát của các quốc gia. Vì vậy họ tìm cách loại bỏ điều kiện đủ bằng cách thay đổi luật và làm mất sự khác biệt giữa các hệ thống pháp luật chính là phương pháp thực chất và phương pháp xung đột.

Đây chính là phương pháp điều chỉnh của Tư pháp quốc tế.

64.  Theo  quy  định  hiện  hành  của  Pháp  luật  Việt Nam, pháp  luật  nước  ngoài  sẽ đương nhiên được áp dụng khi quy phạm xung đột của luật Việt Nam dẫn chiếu đến.

Nhận định trên là Sai. Khi quy phạm xung đột của Luật Việt Nam dẫn chiếu đến luật nước ngoài, luật nước ngoài đó được Tòa án Việt Nam áp dụng để điều chỉnh quan hệ Tư pháp quốc tế với điều kiện luật nước ngoài đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam; Trường hợp nội dung của pháp luật nước ngoài không xác định được mặc dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật tố tụng thì vẫn áp dụng pháp luật Việt Nam.

65. Các quốc gia chỉ thừa nhận áp dụng pháp luật nước ngoài trong việc điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

Nhận định trên là Sai. Quốc gia có thể áp dụng pháp luật nước mình, Điều ước quốc tế Quốc gia là thành viên hay do các bên tham gia quan hệ lựa chọn mà thoả điều kiện chọn luật, tập quán quốc tế.

66. Việc các bên chọn Toà án nhằm giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các bên đồng nghĩa với việc các bên chọn pháp luật của nước đó nhằm giải quyết tranh chấp trên.

Nhận định trên là Sai. Việc lựa chọn Toà án giải quyết tranh chấp không đồng nghĩa với việc các bên chọn pháp luật của nước đó. Việc chọn luật áp dụng sẽ do Toà án có thẩm quyền (được chọn bởi các bên) căn cứ vào thoả thuận riêng giữa các bên hay chỉ dẫn của quy phạm xung đột. Như vậy, nếu các bên chọn luật nước ngoài hay có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến việc áp dụng luật nước ngoài thì Toà án đó có thể áp dụng pháp luật nước ngoài.

67. Quan hệ dân sự giữa công dân, tổ chức Việt Nam không thể chịu sự điều chỉnh của tư pháp quốc tế Việt Nam

Nhận định trên là sai: quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài điều thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế Việt Nam. (Điều 633 BLDS 2015)

68. Xung đột pháp luật phát sinh khi các bên trong quan hệ dân sự có quôc tịch khác nhau.

Nhận định trên là sai: xung đột pháp luật phát sinh khi có đủ 2 điều kiện sau:

– Phải có quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài phát sinh trên thực tế cần điều chỉnh

– Phải có sự khác biệt về nội dung cụ thể giữa các hệ thống pháp luật có liên quan.

Nhận đinh trên chưa thỏa mãn đầy đủ 2 điều kiện trên để phát sinh xung đột pháp luật

69. Xung đột pháp luật phát sinh khi tài sản liên quan đến quan hệ dân sự nằm ở nước ngoài.

Nhận định trên là sai: Xung đột pháp luật phát sinh khi tài sản liên quan đến quan hệ dân sự nằm ở nước ngoài và Phải có sự khác biệt về nội dung cụ thể giữa các hệ thống pháp luật có liên quan.

70. Luật do các bên được lựa chọn đương nhiên được áp dụng.

Nhận định trên làSai. Luật do các bên được lựa chọn đương nhiên được áp dụng khi hội đủ các điều kiện sau:

– Phái có sự thỏa thuận giữa các bên.

– Luật do các bên thỏa thuận không được trái với các nguyên tắc cơ bản của điều ước quốc tế mà các bên là thành viên, không trái với pháp luật quốc gia mà các bên mang quốc tịch.

– Luật được lựa chọn phải là những qui phạm trực tiếp giải quyết vấn đề.

2 thoughts on “200 câu hỏi đúng sai có đáp án môn Tư pháp pháp quốc tế

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ads Blocker Image Powered by Code Help Pro

Hỗ trợ chúng tôi bằng cách tắt TRÌNH CHẶN QUẢNG CÁO của bạn!

Cảm ơn bạn đã chọn website CỐ VẤN PHÁP LÝ!
Có vẻ như bạn đang sử dụng trình chặn quảng cáo. Quảng cáo tài trợ kinh phí cho website chất lượng và hoạt động tốt hơn.
Vui lòng cho phép quảng cáo để tiếp tục thưởng thức những thông tin pháp luật mới nhất mỗi ngày.

Powered By
Best Wordpress Adblock Detecting Plugin | CHP Adblock