300 câu hỏi đúng sai môn Pháp luật đại cương có đáp án

Sau đây là tổng hợp 300 câu nhận định đúng sai môn Pháp luật đại cương đã có đáp án gợi ý đầy đủ cho các bạn tham khảo:

>>> Xem thêm:

  1. Vi phạm pháp luật hình sự là hành vi chỉ có thể được thực hiện bởi cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì theo quy định tại Bộ luật hình sự năm 2015 Vi phạm pháp luật hình sự là hành vi có thể được thực hiện bởi cá nhân hoặc pháp nhân có năng lực trách nhiệm hình sự.

  1. Tòa án quân sự các cấp chỉ có thẩm quyền xét xử đối với những vụ án có đối tượng thực hiện thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì Lực lượng vũ trang bao gồm công an và quân đội, toà án quân sự chỉ có thể xét xử các đối tượng liên quan đến quân nhân.

  1. Lỗi cố ý bắt buộc chủ thể phải nhận thức được hành vi mình thực hiện là nguy hiểm và mong muốn hậu quả xảy ra.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì Trong lỗi cố ý có 2 loại là cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp. lỗi cố ý gián tiếp là Người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

  1. Tòa án thực hiện chế độ hai cấp xét xử là cấp sơ thẩm và cấp giám đốc thẩm.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì Theo Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 thì 2 cấp xét xử là cấp sơ thẩm và phúc thẩm; giám đốc thẩm không phải là một cấp xét xử.

  1. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có nhà nước là quy phạm pháp luật.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì Ngoài quy phạm pháp luật thì quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có nhà nước còn có Các quy tắc xử sự khác là các tập quán pháp, tiền lệ pháp, hương ước,…là những quan điểm, chuẩn mực đối với đời sống tinh thần, tinh thần, tình cảm của con người.

  1. Án treo là một loại hình phạt.

Nhận định trên: SAI. Bởi vì án treo không phải là một loại hình phạt; án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện.

  1. Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền công bố Hiến pháp, luật, Pháp lệnh.

Nhận định trên: SAI. Bởi vì Chủ tịch nước mới có quyền công bố hiến pháp, luật và pháp lệnh.

  1. Giả định là bộ phận không thể thiếu trong mỗi một quy phạm pháp luật.

Nhận định trên: SAI. Bởi vì Có những quy phạm pháp luật không có giả định mà chỉ có mô tả hành vi vi phạm.

  1. Mọi quan hệ xã hội đều được điều chỉnh bằng pháp luật.

Nhận định trên: SAI. Bởi vì Không phải mọi quan hệ xã hội đều có pháp luật điều chỉnh.

  1. Người bị khiếm thính, khiếm thị là người hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì Điều 24 Bộ luật dân sự 2015 quy định “Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện.”

Như vậy, có thể hiểu người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là người thành niên có năng lực hành vi dân sự, tuy nhiên do họ bị nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình nên họ có thể bị yêu cầu tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Do đó: Người bị khiếm thính, khiếm thị không phải người hạn chế năng lực hành vi dân sự.

  1. Người uống rượu bia say là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Điều 24, Bộ luật dân sự 2015 quy định “Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện.”

  1. Người từ đủ 18 tuổi trở lên bị bệnh tâm thần là người không có năng lực hành vi dân sự.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Người dưới 6 tuổi là người không có năng lực hành vi dân sự.

  1. Tư cách pháp nhân là tư cách con người theo quy định pháp luật của mọi tổ chức được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chỉ có tổ chức đủ 4 điều kiện theo quy định tại Điều 74, Bộ luật dân sự 2015 mới có tư cách pháp nhân. Theo đó: Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

– Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

– Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

– Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

  1. Tổ chức được thành lập hợp pháp là tổ chức có tư cách pháp nhân.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chỉ có tổ chức đủ 4 điều kiện theo quy định tại Điều 74, Bộ luật dân sự 2015 mới có tư cách pháp nhân. Theo đó: Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

– Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

– Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

– Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Trường hợp tổ chức thành lập hợp pháp nhưng không đáp ứng được 1 trong các điều kiện trên thì không phải là pháp nhân.

  1. Chỉ tổ chức có tư cách pháp nhân mới được tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Các tổ chức khác cũng được tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập (Doanh nghiệp tư nhân, Hộ gia đình, tổ hợp tác…)

  1. Khi tham gia quan hệ pháp luật, Nhà nước bình đẳng với các chủ thể khác về quyền và nghĩa vụ.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong quan hệ pháp luật hình sự, hành chính, nhà nước là một bên sử dụng quyền lực nhà nước để quản lý xã hội bằng phương pháp quyền uy phục tùng.

  1. Trong tất cả các quan hệ pháp luật mà Nhà nước tham gia, Nhà nước có địa vị pháp lý bình đẳng với các chủ thể khác.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong quan hệ pháp luật hình sự, hành chính, nhà nước là một bên sử dụng quyền lực nhà nước để quản lý xã hội bằng phương pháp quyền uy phục tùng.

  1. Trong quan hệ pháp luật dân sự, Nhà nước và các chủ thể khác bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ pháp lý.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Theo quy định tại Điều 97, Bộ luật dân sự 2015 thì: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương trong quan hệ dân sự Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương khi tham gia quan hệ dân sự thì bình đẳng với các chủ thể khác và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định tại Điều 99 và Điều 100 của Bộ luật này.”

  1. Ở nước ta, sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân là sự kiện đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức lễ cưới tại gia đình.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân là sự kiện đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc tổ chức lễ cưới tại gia đình không làm phát sinh quan hệ hôn nhân.

  1. Ở nước ta, sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ hôn nhân là sự kiện Tòa án ra bản án, quyết định chấp nhận cho hai bên ly hôn.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Bản án, quyết định phải có hiệu lực pháp luật (bản án sơ thẩm thì phải chờ 15 ngày để kháng cáo, kháng nghị). Theo đó, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

  1. Anh A đốt nến, lửa bắt vào rèm cửa gây cháy nhà anh A và một số nhà hàng xóm là sự biến pháp lý.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Sự biến pháp lý là hiện tượng xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của con người.

  1. Hỏa hoạn, lũ lụt là sự biến pháp lý.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nếu hỏa hoạn, lũ lụt là sự việc do con người gây ra thì không phải là sự biến pháp lý. Ví dụ: Chủ thể gây ra cháy rừng là con người, chỉ khi việc cháy rừng không do con người gây ra thì mới là sự biến pháp lý.

  1. Mưa, gió, sấm, chớp là sự biến pháp lý.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì sự biến pháp lý là hiện tượng xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của con người.

  1. Cháy rừng là sự biến pháp lý.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nếu cháy rừng do con người tạo ra thì không phải là sự biến pháp lý.

  1. Hành vi trái pháp luật là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Hành vi vi phạm pháp luật phải có đủ các điều kiện: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ. Trường hợp hành vi trái pháp luật nhưng không có lỗi của chủ thể thì không phải là hành vi vi phạm pháp luật.

  1. Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ.

  1. Thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra phải là thiệt hại về vật chất.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra phải là thiệt hại về vật chất và tinh thần

  1. Hành vi trái với đạo đức, chuẩn mực thông thường trong xã hội là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ.

  1. Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý mà thực hiện hành vi trái pháp luật thì vi phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ.

  1. Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm mặt chủ thể, mặt chủ quan, chủ thể và khách thể của vi phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Cấu thành vi phạm pháp luật gồm: chủ thể, mặt chủ quan, khách thể.

  1. Không biết trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không được coi là có lỗi.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Không thấy trước hành vi có thể gây ra hậu quả mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước (Lỗi vô ý vì cẩu thả)

  1. A đánh B gây thương tích thì khách thể bị xâm hại là B.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Khách thể bị xâm phạm là sức khỏe của B.

  1. A có hành vi trộm cắp máy laptop của B thì khách thể bị xâm hại là cái máy laptop.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Khách thể bị xâm hại là tài sản (laptop là đối tượng bị xâm hại).

  1. C (tâm thần) dùng gậy đánh nhiều nhát vào người D là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì C không có năng lực trách nhiệm hình sự (bị mất năng lực hành vi) nên hành vi của C không là hành vi vi phạm pháp luật.

  1. N (13 tuổi) có hành vi trộm cắp tài sản (trị giá 250 triệu đồng) của gia đình ông P là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: N không thỏa điều kiện về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

  1. M (15 tuổi) có hành vi trộm cắp tài sản (trị giá 50 triệu đồng) của gia đình ông Q là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì hành vi của M đã cấu thành tội phạm hình sự thỏa điều kiện về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và giá trị tài sản bị trộm cắp.

  1. M (15 tuổi) có hành vi trộm cắp tài sản (trị giá 50 triệu đồng) của gia đình ông Q là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Bởi vì M thỏa mãn điều kiện về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và giá trị tài sản bị trộm cắp.

  1. Hành vi trộm cắp tài sản là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội Trộm cắp tài sản thì: “Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  1. Hậu quả là yếu tố bắt buộc phải có đối với các hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Đối với tội phạm có cấu thành tội phạm hình thức thì không cần hậu quả.

  1. A (15 tuổi) đánh B gây tổn hại 5% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Xem xét vi phạm pháp luật hành chính.

  1. A (13 tuổi) đánh B gây tổn hại Nhận định 50% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: A không có năng lực trách nhiệm pháp lý (độ tuổi chưa đáp ứng điều kiện)

  1. A (18 tuổi) đánh B gây tổn hại 5% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Có thể bị xem xét hành vi vi phạm pháp luật hành chính.

  1. A (18 tuổi) đánh B gây tổn hại 5% sức khỏe của B là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 quy định về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì: “Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.

Do đó cần phải đáp ứng thêm 1 số điều kiện nhất định thì hành vi gây tổn hại 5% sức khỏe của người khác (dưới 11%) mới vi phạm pháp luật hình sự.

  1. Hành vi cố ý đánh người gây thương tích là hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 quy định về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác thì: “Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.

Theo đó, người cố ý đánh người khác gây thương tích nhưng thương tích không đáng kể không đủ định lượng truy cứu trách nhiệm hình sự thì hành vi trên không vi phạm pháp luật hình sự.

  1. Mỗi hành vi vi phạm pháp luật chỉ phải chịu một loại trách nhiệm pháp lý.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong một số trường hợp, một hành vi vi phạm pháp luật phải chịu 02 trách nhiệm là trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự. Ví dụ, A trộm cắp 01 chiếc xe mô tô trị giá 20 triệu đồng của B nhưng A đã bán xe mô tô trộm cắp được và tiêu xài hết. Do đó, ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi trộm cắp tài sản thì A còn phải chịu trách nhiệm dân sự, bồi thường giá trị xe mô tô bị trộm cắp cho bị hại B.

  1. Trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của nhà nước. Do đó, trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất.

  1. Một hành vi vi phạm pháp luật có thể phải chịu đồng thời nhiều loại trách nhiệm pháp lý khác nhau.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Trong một số trường hợp, một hành vi vi phạm pháp luật phải chịu 02 trách nhiệm là trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự. Ví dụ, A trộm cắp 01 chiếc xe mô tô trị giá 20 triệu đồng của B nhưng A đã bán xe mô tô trộm cắp được và tiêu xài hết. Do đó, ngoài việc phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi trộm cắp tài sản thì A còn phải chịu trách nhiệm dân sự, bồi thường giá trị xe mô tô bị trộm cắp cho bị hại B.

  1. Một hành vi vi phạm pháp luật có thể phải chịu đồng thời trách nhiệm pháp lý hình sự và hành chính.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nếu hành vi vi phạm pháp luật không đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính. Ví dụ: Nguyễn Văn A tham gia đánh bạc nhưng số tiền A sử dụng để đánh bạc dưới 5.000.000 đồng nên hành vi của A không đủ định lượng cấu thành tội phạm. Do đó, A chỉ bị xử phạt hành chính về hành vi đánh bạc.

Ngược lại, nếu hành vi đã cấu thành tội phạm thì người thực hiện hành vi không bị xử phạt vi phạm hành chính nữa (một hành vi không bị xử lý 02 lần).

  1. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chỉ trường hợp chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thì mới phải chịu trách nhiệm pháp lý.

  1. Toà án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Tòa án là cơ quan thực hiện quyền xét xử.

  1. Hiến pháp là văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý tối cao trên lãnh thổ mỗi quốc gia.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Hiến pháp là đạo luật gốc, đạo luật cơ bản của một nhà nước.

  1. Người làm việc trong cơ quan nhà nước là cán bộ, công chức nhà nước.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Ngoài cán bộ, công chức thì người làm việc trong cơ quan nhà nước còn có cả người lao động.

  1. Nếu xác định một hành vi vi phạm pháp luật là hành vi vi phạm pháp luật hành chính thì không được áp dụng hình phạt đối với người vi phạm.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Hình phạt chỉ áp dụng với người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hình sự.

  1. Chỉ chủ sở hữu tài sản mới có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Những người được chủ sở hữu giao quyền/ủy quyền/chuyển nhượng quyền cũng được quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

  1. Chỉ có cha, mẹ đẻ, con đẻ của người để lại di sản mới được hưởng thừa kế của người đó theo quy định của pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Con nuôi, cha mẹ nuôi cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

  1. Con được hưởng thừa kế của cha mẹ phải là con của người vợ, người chồng hợp pháp.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Con đẻ ở hàng thừa kế thứ nhất, không phân biệt con trong giá thú hay ngoài giá thú, không phân biệt là con ruột hay con nuôi.

  1. Cha, mẹ không được hưởng thừa kế của con nếu đã cho con làm con nuôi của người khác.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo di chúc thì được hưởng theo ý chí của con. Theo pháp luật thì cha mẹ đẻ là người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất. Việc cho con đi làm con nuôi không đồng thời tước bỏ quyền được hưởng thừa kế của cha mẹ ruột đối với di sản của con nuôi.

  1. Đứa trẻ đã được người khác nhận làm con nuôi theo đúng quy định của pháp luật thì không được hưởng thừa kế từ di sản do cha mẹ đẻ của mình để lại.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trường hợp đứa trẻ được cha mẹ ruột để lại tài sản theo di chúc thì vẫn được hưởng theo ý chí của cha mẹ đẻ. Kể cả trường hợp theo pháp luật thì con đẻ là người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất.

  1. Người thừa kế chỉ có thể là cá nhân.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Người thừa kế theo di chúc có thể là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào theo ý chí của người để lại thừa kế.

  1. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế là 10 năm kể từ thời điểm người để lại di sản chết.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Tùy trường hợp mà thời hiệu khởi kiện về thừa kế có thể đến 10 năm.

  1. Người có tài sản không được lập di chúc để lại tài sản của mình cho người không có mối quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Người thừa kế theo di chúc có thể là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào theo ý chí của người để lại thừa kế. Người không có mối quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân chỉ không được nhận di sản thừa kế theo pháp luật.Tuy nhiên, người không mối quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân (như quan hệ nuôi con nuôi) thì vẫn được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật.

  1. Ông A bị tai nạn giao thông ngày 01/4/2017. Ngày 02/5/2017, ông A có di chúc miệng hợp pháp để lại toàn bộ tài sản cho bà B. Ngày 05/8/2017 ông A chết. Trong trường hợp này, di sản của ông A được chia theo di chúc miệng ngày 02/5/2017.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Sau 03 tháng di chúc miệng người để lại di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Di sản thừa kế trong trường hợp này sẽ chia theo Di chúc bằng văn bản (nếu có) hoặc chia theo pháp luật (nếu không có di chúc).

  1. Độ tuổi để được kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình 2014 là nam, nữ phải từ 18 tuổi trở lên.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Độ tuổi để được kết hôn của nữ là từ đủ 18, còn đối với nam là từ đủ 20 tuổi trở lên.

  1. Luật Hôn nhân gia đình Việt Nam cấm kết hôn giữa những người đồng giới.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 không thừa nhận hôn nhân giữa những người đồng giới chứ không cấm kết hôn giữa những người đồng giới.

  1. Tất cả các tài sản có được trong quá trình hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Những tài sản được xác định là tài sản riêng và các tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản riêng thì là tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng.

  1. Nếu người vợ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì chồng không được quyền yêu cầu ly hôn.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Theo đó, trường hợp vợ đang nuôi con từ đủ 12 tháng tuổi đến dưới 36 tháng tuổi vẫn có quyền yêu cầu ly hôn.

  1. Khi vợ chồng ly hôn, việc giao nuôi dưỡng con chung sẽ được thực hiện theo nguyên tắc: con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ nuôi dưỡng, con trên 7 tuổi trở lên phải theo ý nguyện của con.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì: Khi ly hôn, vợ, chồng tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Do đó, ý nguyện của con chỉ là một căn cứ để Tòa án xem xét quyết định giao con cho vợ hoặc chồng.

  1. Con được sinh ra sau khi hai vợ chồng đã ly hôn thì không được coi là con chung của vợ chồng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì: “Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân”.

  1. Con được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân mặc nhiên được thừa nhận là con chung của vợ chồng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong trường hợp cha mẹ không thừa nhận con thì theo xác định của Tòa án. Hoặc trường hợp mang thai hộ thì con được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân của người mẹ là người nhận mang thai hộ thì không phải là con chung của vợ chồng người nhận mang thai hộ mà là con của vợ chồng – người nhờ mang thai hộ.

  1. Mọi công dân đều có quyền bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Người từ đủ 18 tuổi mới có quyền bầu cử.

  1. Người từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ứng cử làm Đại biểu Quốc hội.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Người từ đủ 21 tuổi trở lên mới có thể ứng cử làm Đại biểu Quốc hội.

  1. Tất cả mọi người từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền đi bầu cử đại biểu Quốc hội.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Những người bị tước một số quyền công dân không có quyền đi bầu cử.

  1. Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam là các cơ quan nhà nước.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức chính trị, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị xã hội.

  1. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của người dân cả nước, nắm trong tay quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất nhưng chỉ nắm quyền lập hiến, lập pháp, giám sát tối cao… Còn quyền hành pháp thuộc về Chính phủ, quyền tư pháp thuộc về Tòa án nhân dân.

  1. Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của người dân cả nước.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chỉ có Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Còn Hội đồng nhân dân là cơ quan Quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của người dân địa phương

  1. Quốc hội là cơ quan hành chính cao nhất của nước ta.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất.

  1. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân cả nước.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

  1. Người đứng đầu Chính phủ là người có quyền lực nhà nước cao nhất.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

  1. Chủ tịch Quốc hội là người có quyền lực nhà nước cao nhất.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

  1. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo Điều 94, Hiến pháp 2013 thì “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.”

  1. Các thành viên Chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Không phải mọi thành viên Chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm. Ví dụ: Phó thủ tướng do Quốc hội phê chuẩn, Chủ tịch nước bổ nhiệm.

  1. Chủ tịch nước phải là đại biểu Quốc hội.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Điều 87 Hiến pháp 2013 quy định: Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước. Do đó, bắt buộc Chủ tịch nước phải là đại biểu Quốc hội.

  1. Các thành viên Chính phủ đều phải là đại biểu Quốc hội.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Phó thủ tướng, bộ trưởng không cần phải là đại biểu Quốc hội

  1. Chủ tịch nước là người có quyền lực nhà nước cao nhất.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

  1. Thủ tướng Chính phủ do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Thủ tướng do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

  1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được Chủ tịch nước bổ nhiệm.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

  1. Theo quy định của Hiến pháp 2013, trong cơ cấu tổ chức của Chính phủ thì chỉ duy nhất Thủ tướng chính phủ mới được là đại biểu Quốc hội.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Các phó thủ tướng cũng có thể là đại biểu Quốc hội.

  1. Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng thực hành quyền công tố.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Điều 107, hiến pháp 2013 quy định: “Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp”. Ngoài Viện kiểm sát, không có cơ quan khác giữ chức năng thực hành quyền công tố tại Tòa án.

  1. Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng thực hành quyền công tố và xét xử các vụ án hình sự.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng thực hành quyền công tố nhưng không có chức năng xét xử. Chức năng xét xử thuộc Tòa án nhân dân.

  1. Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo Điều 102, Hiến pháp 2013 quy định chức năng của Tòa án thì: “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp”.

  1. Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử và thi hành bản án, quyết định do mình ban hành.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo Điều 102, Hiến pháp 2013 quy định “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp”. Đối với việc thi hành án hình sự thì có Cơ quan thi hành án hình sự (trại giam,…) thi hành,… còn thi hành án dân sự thì có Cơ quan thi hành án dân sự (Chi cục, cục thi hành án dân sự) thi hành.

  1. Hội đồng nhân dân do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Bởi vì Hội đồng nhân dân là Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương nên mang đầy đủ các đặc điểm của cơ quan quyền lực nhà nước. Theo đó, các đại biểu của Hội đồng nhân dân đều do nhân dân bầu ra.

  1. Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.

  1. Ủy ban nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

  1. Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan có quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng nảy sinh tại địa phương cấp đó.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Thẩm quyền này thuộc về Hội đồng nhân dân.

  1. Nguồn gốc ra đời của pháp luật và nhà nước là giống nhau.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Nguồn gốc ra đời của pháp luật và nhà nước đều là tư hữu và giai cấp. Pháp luật là công cụ mà nhà nước tạo ra để bảo vệ nhà nước.

  1. Pháp luật và nhà nước ra đời cùng một thời điểm.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nhà nước hình thành trước, pháp luật là công cụ điều chỉnh xã hội của nhà nước.

  1. Pháp luật chỉ ra đời khi xã hội có sự tư hữu, phân hóa giai cấp và đấu tranh giai cấp.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Cũng giống nguồn gốc ra đời của nhà nước thì nguồn gốc ra đời của pháp luật từ tư hữu và phân chia giai cấp.

  1. Pháp luật tồn tại song hành với sự tồn tại của nhà nước.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Pháp luật là công cụ quản lý xã hội của nhà nước và chỉ có nhà nước mới có thẩm quyền ban hành pháp luật.

  1. Chỉ pháp luật mới mang tính quy phạm.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Không chỉ pháp luật mà tôn giáo, đạo đức,… cũng có quy phạm. Các quy phạm này được gọi là các quy phạm tôn giáo, quy phạm đạo đức,…

  1. Chỉ pháp luật mới mang tính cưỡng chế.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Pháp luật có tính cưỡng chế mang bản chất quyền lực chính trị.

  1. Chỉ pháp luật mới mang tính cưỡng chế nhà nước.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

  1. Tập quán pháp là những tập quán thông thường của người dân trong cuộc sống hàng ngày.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Tập quán pháp là những tập quán thông thường của người dân trong cuộc sống hàng ngày được nhà nước thừa nhận và áp dụng.

  1. Tập quán pháp không được thừa nhận tại Việt Nam.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Bộ luật dân sự 2015 quy định về Tập quán thì “Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự.

Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này”.

  1. Tiền lệ pháp không được thừa nhận tại Việt Nam.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định “Án lệ được Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong giải quyết vụ việc dân sự khi đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố.”

  1. Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật duy nhất được thừa nhận tại Việt Nam.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Pháp luật Việt Nam thừa nhận tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật.

  1. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có nhà nước là quy phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chỉ có quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước mới được coi là quy phạm pháp luật.

  1. Nhà nước ban hành pháp luật để điều chỉnh mọi quy tắc ứng xử của người dân trong cuộc sống hằng ngày.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nhà nước chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội phổ biến.

  1. Một quy phạm pháp luật bắt buộc phải có ba bộ phận là giả định, quy định, chế tài.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Có những quy phạm pháp luật chỉ có giả định và chế tài hoặc giả định và quy định.

  1. Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành là văn bản pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục luật định mới gọi là VBQPPL

  1. Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước, cá nhân, tổ chức ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Văn bản quy phạm pháp luật (legislative documents) là văn bản do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự, hình thức luật định, trong đó có chứa các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

  1. Văn bản chứa đựng quy tắc xử sự chung cho mọi người là văn bản quy phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Văn bản quy phạm pháp luật (legislative documents) là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự, hình thức luật định, trong đó có chứa các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

  1. Mọi cơ quan nhà nước đều có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

  1. Chỉ có các cơ quan nhà nước mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

  1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm Hiến pháp và các văn bản dưới luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm văn bản quy phạm pháp luật có giá trị luật và văn bản quy phạm pháp luật có giá trị dưới luật (văn bản luật và văn bản dưới luật).

  1. Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Ngoài Quốc hội còn có Chính phủ, VKSNDTC, TANDTC….

  1. Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản luật.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Bởi vì Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có giá trị luật: Hiến pháp, Bộ luật, Luật, Nghị quyết của Quốc hội.

  1. Văn bản dưới luật là những văn bản pháp luật do Quốc hội và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền ban hành.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Văn bản dưới luật và những văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước không phải là Quốc hội có thẩm quyền ban hành. Ví dụ: Nghị định do Chính phủ ban hành.

  1. Văn bản dưới luật có giá trị pháp lý thấp hơn văn bản luật.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì các văn bản dưới luật phải tuân thủ quy định của văn bản luật, không được quy định trái với văn bản luật.

  1. Các văn bản dưới luật có giá trị pháp lý tương đương nhau.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Thông tư của Bộ trưởng có giá trị pháp lý thấp hơn Nghị định của Chính phủ. Nếu Thông tư trái với Nghị định thì phải sửa đổi hoặc bị hủy bỏ.

  1. Việc ban hành Luật Thủ Đô thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chỉ có Quốc hội mới có thẩm quyền ban hành Luật.

  1. Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Chủ tịch nước, Nghị định của Chính phủ là những văn bản luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Văn bản luật chỉ bao gồm Hiến pháp, Luật, nghị quyết của Quốc hội.

  1. Văn bản luật là văn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật do các cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo ý chí của nhà nước.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Văn bản luật là văn bản do Quốc hội ban hành.

  1. Chính phủ là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật là Nghị định.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành.

  1. Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật là Nghị quyết.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân cũng có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật là Nghị Quyết.

  1. Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản luật là Nghị quyết.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành Nghị quyết – văn bản luật.

  1. Nghị quyết do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành là văn bản luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp là văn bản dưới luật.

  1. Các quan hệ nảy sinh trong cuộc sống hằng ngày là quan hệ pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chỉ có những quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh mới trở thành quan hệ pháp luật

  1. Mọi quan hệ nảy sinh trong cuộc sống hằng ngày đều chịu sự chi phối của pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: có những quan hệ xã hội do đạo đức, tôn giáo điều chỉnh. Chỉ có quan hệ pháp luật mới chịu sự chi phối của pháp luật.

  1. Chỉ quan hệ pháp luật mới mang tính ý chí của chủ thể tham gia.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Các quan hệ xã hội đều mang tính ý chí của chủ thể tham gia.

  1. Nếu không có quy phạm pháp luật điều chỉnh thì không có quan hệ pháp luật.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội do quy phạm pháp luật điều chỉnh.

  1. Năng lực chủ thể của các cá nhân khi tham gia vào một quan hệ pháp luật là giống nhau.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì năng lực chủ thể gồm năng lực pháp luật (giống nhau) và năng lực hành vi (tùy theo độ tuổi pháp luật quy định)

  1. Năng lực pháp luật của các cá nhân khác nhau là không giống nhau.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì năng lực pháp luật là khả năng các nhân có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

  1. Năng lực hành vi của các cá nhân khác nhau là không giống nhau tùy thuộc vào độ tuổi của họ.

Nhận định: Đúng.

Gợi ý giải thích: Tùy thuộc vào độ tuổi, cá nhân sẽ có năng lực hành vi khác nhau.

  1. Năng lực hành vi có từ khi cá nhân được sinh ra và chỉ mất đi khi họ đã chết.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Năng lực pháp luật có từ khi cá nhân được sinh ra và chỉ mất đi khi họ đã chết.

  1. Năng lực hành vi của cá nhân có từ khi cá nhân đủ 18 tuổi.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Cá nhân từ 6 – 18 tuổi có năng lực hành vi một phần.

  1. Người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có năng lực pháp luật đầy đủ.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Năng lực pháp luật là khả năng các nhân có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, xuất hiện khi cá nhân sinh ra và mất đi khi cá nhân chết.

  1. Người từ đủ 18 tuổi trở lên là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; hạn chế năng lực hành vi dân sự thì mới có năng lực hành vi đầy đủ.

  1. Người dưới 18 tuổi là người có năng lực hành vi dân sự hạn chế.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Người dưới 6 tuổi là không có năng lực hành vi dân sự; từ đủ 6 tuổi đến 18 tuổi là có năng lực hành vi dân sự một phần.

  1. Người dưới 18 tuổi là người có năng lực hành vi dân sự một phần.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Người từ đủ 6 tuổi đến 18 tuổi là có năng lực hành vi dân sự một phần. Còn người dưới 6 tuổi không có năng lực hành vi dân sự.

  1. Chủ tịch nước không bắt buộc là đại biểu quốc hội.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Căn cứ điều 87 hiến pháp 2013, chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số các đại biểu quốc hội.

  1. Thủ tướng chính phủ do chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Căn cứ điều 98 hiến pháp 2013, thủ tướng chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu quốc hội.

  1. Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, do nhân dân bầu ra.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Theo điều 1 luật Tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân (2003) Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

  1. Ủy ban nhân dân địa phương có quyền ban hành nghị định, quyết định.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nghị định là chủ trương đường lối chỉ do chính phủ ban hành.

  1. Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân là hai cơ quan duy nhất có chức năng xét xử ở nước ta.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử.

  1. Đảng cộng sản Việt Nam là một cơ quan trong bộ máy nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Đảng cộng sản Việt Nam là tổ chức lãnh đạo Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

  1. Chỉ có pháp luật mới mang tính quy phạm.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Ngoài pháp luật, các quy phạm xã hội khác cũng mang tính quy phạm.

  1. Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện bằng những biện pháp như giáo dục thuyết phục, khuyến khích và cưỡng chế.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nhà nước bảo đảm cho pháp luật bằng duy nhất biện pháp cưỡng chế.

  1. Pháp luật việt nam thừa nhận tập quán, tiền lệ là nguồn chủ yếu của pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Các văn bản quy phạm pháp luật là nguồn chủ yếu của pháp luật Việt Nam.

  1. Pháp luật việt nam chỉ thừa nhận nguồn hình thành pháp luật duy nhất là các văn bản quy phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Ngoài các văn bản quy phạm pháp luật, nguồn của pháp luật còn bắt nguồn từ tiền lệ, tập quán, các quy tắc chung của quốc tế…

  1. Tập quán là những quy tắc xử sự được xã hội công nhận và truyền từ đời này sang đời khác.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Tập quán chỉ được cộng đồng nơi tồn tại tập quán đó thừa nhận.

  1. Tiền lệ là những quy định hành chính và án lệ.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Tiền lệ bao gồm hệ thống các án lệ, những vụ việc đã đc xét xử trước đó, được nhà nước xem là khuôn mẫu. Các quy định hành chính được nhà nước ban hành, không phải tiền lệ.

  1. Chủ thể pháp luật chính là chủ thể quan hệ pháp luật và ngược lại.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chủ thể pháp luật là Cá nhân, tổ chức có khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp luật. Chủ thể pháp luật khác với chủ thể quan hệ pháp luật. Để trở thành chủ thể pháp luật chỉ cần có năng lực pháp luật, nhưng để trở thành chủ thể của một quan hệ pháp luật cụ thể thì phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp luật, tức là phải có khả năng tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

  1. Những quan hệ pháp luật mà nhà nước tham gia thì luôn thể hiện ý chỉ của nhà nước.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Nhà nước là chủ thể đặc biệt của những quan hệ pháp luật, do pháp luật do nhà nước đặt ra. Khi tham gia những quan hệ pháp luật, thì những quan hệ đó luôn luôn thể hiện ý chí của nhà nước.

  1. Quan hệ pháp luật phản ánh ý chí của các bên tham gia quan hệ.

Nhận định: Đúng.

Gợi ý giải thích: Quan hệ pháp luật phản ánh ý chí của nhà nước và ý chí các bên tham gia quan hệ trong khuôn khổ ý chí của nhà nước.

  1. Công dân đương nhiên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chủ thể của pháp luật còn có thể là các tổ chức có năng lực pháp lý.

  1. Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật sẽ trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật đó, cá nhân phải có năng lực hành vi.

  1. Năng lực hành vi của mọi cá nhân là như nhau.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Năng lực hành vi của mỗi cá nhân có thể khác nhau, ví dụ người dưới 18 tuổi so với ngưới từ 18 tuổi trở lên.

  1. Năng lực pháp luật của mọi pháp nhân là như nhau.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Các pháp nhân được quy định năng lực pháp luật ở mức độ khác nhau, dựa trên quy định của pháp luật.

  1. Năng lực pháp luật của chủ thể là khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ do chủ thể đó tự quy định.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Năng lực pháp luật của chủ thể là khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định.

  1. “Năng lực hành vi của chủ thể” phụ tuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, trình độ của chủ thể.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nó không phụ thuộc vào trình độ của chủ thể.

  1. Chủ thể không có năng lực hành vi thì không thể tham gia vào các quan hệ pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chủ thể không có năng lực hành vi có thể tham gia vào các quan hệ pháp luật thông qua người ủy quyền, người giám hộ…

  1. Năng lực pháp luật phát sinh kể từ khi các cá nhân được sinh ra.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Chỉ có năng lực pháp luật của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.

  1. Năng lực pháp luật của nhà nước là không thể bị hạn chế.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Năng lực pháp luật của nhà nước bị hạn chế bởi pháp luật.

  1. Nội dung của quan hệ pháp luật đồng nhất với năng lực pháp luật vì nó bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Năng lực pháp luật xuất hiện từ lúc sinh, tuy nhiên quan hệ pháp luật phụ thuộc vào một số yêu tố khác(ví dụ đủ 18 tuổi mới có thể kết hôn…)

  1. Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể chính là hành vi pháp lý.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nghĩa vụ pháp lý là những hành vi mà pháp luật quy định các cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ phải thực hiện. Hành vi pháp lý là những sự kiện xảy ra theo ý chí của con người.

  1. Khách thể của quan hệ pháp luật là những yếu tố thúc đẩy cá nhân, tổ chức tham gia vào quan hệ pháp luật.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích mà các chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật đó.

  1. Sự kiện pháp lý là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Sự kiện pháp lý là những sự việc cụ thể xảy ra trong đời sống phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã được dự liệu trong một quy phạm pháp luật từ đó làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một QHPL cụ thể

  1. Các quan hệ pháp luật xuất hiện do ý chí các cá nhân.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Các quan hệ pháp luật xuất hiện do ý chí các cá nhân, tuy nhiên cũng phải trong khuôn khổ ý chí của nhà nước.

  1. Đối với cá nhân, năng lực hành vi gắn với sự phát triển của con người và do các cá nhân đó tự quy định.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Năng lực hành vi của mỗi cá nhân là do pháp luật quy định.

  1. Người bị hạn chế về năng lực hành vi thì không bị hạn chế về năng lực pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Người bị hạn chế về năng lực pháp luật cũng đồng thời bị hạn chế về năng lực hành vi.

  1. Người bị kết án tù có thời hạn chỉ bị hạn chế về năng lực hành vi, không bị hạn chế năng lực pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Những người này bị hạn chế về năng lực pháp luật (VD: không có năng lực pháp luật để ký kết hợp đồng kinh tế)

  1. Người say rượu là người có năng lực hành vi hạn chế.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Người có năng lực hành vi hạn chế là người được tòa án tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi.

  1. Người đủ từ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chủ thể của quan hệ pháp luật có thể là tổ chức có tư cách pháp nhân.

  1. Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chủ thể của các quan hệ pháp luật có thể là các cá nhân có đầy đủ năng lực, hoặc các tổ chức có tư cách pháp nhân.

  1. Nghĩa vụ pháp lý đồng nhất với hành vi pháp lý của chủ thể.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nghĩa vụ pháp lý là những điều được quy định trong văn bản pháp lý. Hành vi pháp lý là những hành vi xảy ra phụ thuộc vào ý chí của cá nhân (có thể phù hợp hoặc vi phạm văn bản pháp lý)

  1. Chủ thể của hành vi pháp luật luôn là chủ thể của quan hệ pháp luật và ngược lại.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Các quan hệ pháp luật chỉ xuất hiện khi có sự kiện pháp lý chủ thể của hành vi pháp luật thì không.

  1. Năng lực pháp luật của người đã thành niên thì rộng hơn người chưa thành niên.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Năng lực pháp luật của mọi người là như nhau, xuất hiện từ khi ra đời (trừ khi bị hạn chế bởi pháp luật).

  1. Năng lực pháp luật của các cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản pháp luật.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: NLPL của các cá nhân chỉ được quy định trong các văn bản pháp luật mà nội dung của nó phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội…

  1. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là những hành vi trái pháp luật.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, vi phạm những quy định trong các quy phạm pháp luật, gây thiệt hại cho xã hội.

  1. Mọi biện pháp cưỡng chế của nhà nước đều là biện pháp trách nhiệm pháp lý.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật. Đây là điểm khác biệt giữa trách nhiệm pháp lý với các biện pháp cưỡng chế khác của nhà nước như bắt buộc chữa bệnh, giải phóng mặt bằng…

  1. Những quan điểm tiêu cực của chủ thể vi phạm pháp luật được xem là biểu hiện bên ngoài (mặt khách quan) của vi phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Biểu hiện của vi phạm pháp luật phải là những hành vi, không phải quan điểm.

  1. Hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra đều phải là sự thiệt hại về vật chất.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Hậu quả do hành vi trái pháp luật gây ra có thể là thiệt hại về mặt vật chất, tinh thần hoặc những thiệt hại khác cho xã hội.

  1. Sự thiệt hại về vật chất là dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nó còn có thể là thiệt hại về tinh thần.

  1. Chủ thể của vi phạm pháp luật có thể chịu đồng thời nhiều trách nhiệm pháp lý.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Ví dụ một người phạm tội vừa có thể bị phạt tiền, vừa có thể phải ngồi tù, tùy theo loại, mức độ vi phạm và các tình tiết tăng nặng.

  1. Không thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội thì không bị xem là có lỗi.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Đây là lỗi vô ý do cẩu thả. Chủ thể không nhìn thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội trong điều kiện mà đáng lẽ ra phải thấy trước.

  1. Hành vi chưa gây thiệt hại cho xã hội thì chưa bị xem là vi phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Hành vi mà gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội, được quy định trong các văn bản pháp luật là hành vi vi phạm pháp luật.

  1. Phải là người đủ 18 tuổi trở lên thì mới được coi là chủ thể của vi phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chủ thể của hành vi vi phạm pháp luật có thể là bất cứ cá nhân tổ chức nào có năng lực trách nhiệm pháp lý.

  1. Sự thiệt hại thực tế xảy ra cho xã hội là dấu hiệu bắt buộc trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chỉ cần đe dọa gây thiệt hại cho xã hội cũng có thể là dấu hiệu trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật.

  1. Một hành vi vừa có thể đồng thời là vi phạm pháp luật hình sự vừa là vi phạm pháp luật hành chính, nhưng không thể đồng thời là vi phạm pháp luật dân sự, vừa là vi phạm pháp luật hình sự

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Hành vi vi phạm hành chính thì chủ thể chưa cấu thành tội phạm, còn hành vi vi phạm luật hình sự thì chủ thể là tội phạm, gây nguy hại hoặc đe dọa gây nguy hại cho xã hội.

  1. Trách nhiệm pháp lý là bộ phận chế tài trong quy phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Đây chỉ là định nghĩa trách nhiệm pháp lý theo hướng tiêu cực. Theo hướng tích cực, các biện pháp cưỡng chế hành chính nhắm ngăn chặn dịch bệnh không là bộ phận chế tài trong quy phạm pháp luật.

  1. Mọi biện pháp cưỡng chế của nhà nước đều là biện pháp trách nhiệm pháp lý và ngược lại.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Biện pháp trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với biện pháp cưỡng chế của nhà nước.

  1. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Ví dụ: hành vi hiếp dâm là vi phạm pháp luật, nhưng trong đa số trường hợp, nếu nạn nhân bác đơn hoặc không tố giác thì chủ thể sẽ không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

  1. Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Không phải tất cả hành vi trái pháp luật đều là vi phạm pháp luật. Vì chỉ có hành vi trái pháp luật nào được chủ thể thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mới có thể là hành vi vi phạm pháp luật.

Dấu hiệu trái pháp luật mới chỉ là biểu hiện bên ngoài của hành vi. Để xác định hành vi vi phạm pháp luật cần xem xét cả mặt chủ quan của hành vi Nghĩa là xác định trạng thái tâm lý của người thực hiện hành vi đó, xác định lỗi của họ. Bởi vì nếu một hành vi được thưc hiện do những điều kiện và hoàn cảnh khách quan và chủ thể không thể ý thức được, từ đó không thể lựa chọn được cách xử sự theo yêu cầu của pháp luật thì hành vi đó không thể coi là có lỗi, không thể coi là vi phạm pháp luật. Bên cạnh đó hành vi trái pháp luật của những người mất trí (tâm thần), trẻ em (chưa đến độ tuổi theo quy định của PL) cũng không được coi là VPPL vì họ không có khả năng nhận thức điều khiển được hành vi của mình.

  1. Quan điểm tiêu cực của các chủ thể vi phạm pháp luật được xem là biểu hiện bên ngoài của vi phạm pháp luật.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Biểu hiện của vi phạm pháp luật phải là những hành vi, không phải quan điểm.

  1. Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật gây ra đều phải được thực hiện dưới dạng vật chất.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nó còn có thể hiện dưới dạng tổn hại tinh thần hoặc đe dọa tổn hại.

  1. Một vi phạm pháp luật không thể đồng thời gánh chịu nhiều loại trách nhiệm pháp lý.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Một vi phạm pháp luật vẫn có thể vừa gánh trách nhiệm hành chính, vừa gánh trách nhiệm dân sự.

TIẾP TỤC CẬP NHẬT…

One thought on “300 câu hỏi đúng sai môn Pháp luật đại cương có đáp án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ads Blocker Image Powered by Code Help Pro

Hỗ trợ chúng tôi bằng cách tắt TRÌNH CHẶN QUẢNG CÁO của bạn!

Cảm ơn bạn đã chọn website CỐ VẤN PHÁP LÝ!
Có vẻ như bạn đang sử dụng trình chặn quảng cáo. Quảng cáo tài trợ kinh phí cho website chất lượng và hoạt động tốt hơn.
Vui lòng cho phép quảng cáo để tiếp tục thưởng thức những thông tin pháp luật mới nhất mỗi ngày.

Powered By
Best Wordpress Adblock Detecting Plugin | CHP Adblock