300 câu nhận định đúng sai môn Lý luận Nhà nước và Pháp luật

Sau đây là nội dung tổng hợp khoảng 300 câu nhận định đúng sai môn Lý luận nhà nước và pháp luật có đáp án mà các bạn có thể tham khảo:

>>> Xem thêm:

A. KHÁI QUÁT CHUNG

1. Tập quán và những tín điều tôn giáo trong thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ chính là pháp luật bởi đó chính là những quy tắc xử sự hình thành trật tự của xã hội.

Nhận định trên: SAI.

Bởi PL chỉ ra đời trong xã hội có Nhà nước. NN và PL là 2 phạm trù luôn luôn tồn tại song hành. Khi mâu thuẫn xã hội gay gắt không thể điều hòa dẫn tới hình thành NN, để duy trì sự tồn tại của NN thì giai cấp cầm quyền đã ban hành PL, PL trở thành công cụ để duy trì tật tự xã hội, bảo vệ cho giai cấp cầm quyền.

2. Pháp luật chỉ có thể được hình thành bằng con đường ban hành của Nhà nước.

Nhận định trên: SAI.

Vì PL là những quy tắc xử sự chung, do NN ban hành hoặc thừa nhận. Ngoài việc ban hành Nhà nước còn có thể thừa nhận những tập quán trong xã hội bằng cách pháp điển hóa, ghi nhận trong luật thành văn. Chẳng hạn như K4 Đ 409 BLDS 2005: “Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng”.

3. Việc pháp luật đưa ra khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi xử sự của con người thể hiện tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật.

Nhận định trên: SAI.

Hình thức chặt chẽ của PL thể hiện ở ngôn từ pháp lí, cách sắp xếp các điều luật, …

4. Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý thấp.

Nhận định trên: SAI.

Rất nhiều nước tiến bộ trên thế giới bây giờ trong hệ thống PL của họ chủ yếu là tồn tại dưới dạng không thành văn, thừa nhận rất nhiều Án lệ: những nước trong hệ thống luật Anh- Mĩ.

5. Tập quán pháp và tiền lệ pháp có cùng điểm chung?

Nhận định trên: ĐÚNG.

Vì là cùng dựa trên cơ sở các quy tắc xử sự đã tồn tại trong cuộc sống để hình thành các quy định pháp luật.

6. Nền chính trị của giai cấp cầm quyền quy định bản chất, nội dung của pháp luật.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì PL là phạm trù thuộc về ý thức, kiến trúc thượng tầng, trong khi đó kiến trúc thượng tầng phải phù hợp với cơ sở hạ tầng. Cho nên khi ban hành PL cần thiết phải dựa trên nền tảng về quan hệ trong xã hội về điều kiện cơ sở vật chất: quan hệ về tư liệu sản xuất, quan hệ sở hữu, về nhu cầu, phương hướng phát triển của xã hội… Điều này sẽ quyết định nội dung, bản chất của PL. Tức là vật chất quyết định ý thức, cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng đấy.

7. Lợi ích giai cấp thống trị luôn là sự ưu tiên và luôn là được lựa chọn có tính quyết định khi hình thành các quy định pháp luật.

Nhận định trên: ĐÚNG.

Bởi PL là ý chí của giai cấp thống trị được nâng lên thành luật. PL duy trì trật tự xã hội, bảo vệ cho giai cấp cầm quyền, phù hợp với ý chí, nguyện vọng của đại bộ phận quần chúng trong xã hội (điểm này thì thể hiện rõ hơn trong các NN XHCN, bởi theo như NN VN là NN của dân, do dân, vì dân)

8. Quyền lực kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất so với quyền lực chính trị và tư tưởng bởi nó tạo nên sự lệ thuộc cơ bản nhất giữa giai cấp bị trị đối với giai cấp thống trị.

Nhận định trên: ĐÚNG.

Bởi kinh tế đóng vai trò rất quan trọng. Ai sở hữu tư liệu sản xuất sẽ có quyền tổ chức, quản lí kinh doanh và phân phối sản phẩm. Hơn nữa kinh tế là phạm trù thuộc về vật chất, về cơ sở hạ tầng, sinh ra thì phải có ăn cái đã, không có cái ăn thì chẳng thể làm nổi chính trị. Và mâu thuẫn cơ bản giữa các giai cấp trong xã hội chẳng phải cũng xuất phát từ kinh tế đó sao?

9. Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước luôn luôn mâu thuẫn với nhau.

Nhận định trên: SAI.

Chẳng hạn trong NN XHCN thì tính giai cấp và tính xã hội song hành và hỗ trợ nhau. Vì là NN của giai cấp công nhân và nông dân nên một mặt thể hiện tính giai cấp: ý chí của giai cấp cầm quyền; một mặt thể hiện tính xã hội đó là NN với công cụ là Pháp luật phải nhằm phục vụ quần chúng nhân dân, là NN của dân, do dân, vì dân (đôi khi chỉ là trên lí thuyết vì thực tế thì người dân vẫn chưa tham gia tích cực vào việc quản lí NN cho lắm

10. Pháp luật luôn tác động tích cực đối với kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.

Nhận định trên: SAI.

Nếu PL tiến bộ, phản ánh được thực tiễn, dự báo được tình hình phát triển của xã hội thì sẽ thúc đẩy tiến bộ xã hội. Ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển xã hội.

11. Pháp luật là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi của con người.

Nhận định trên: SAI.

Ngoài PL còn rất nhiều những chuẩn mực khác: Đạo đức chẳng hạn.

13. Tập quán pháp và tiền lệ pháp có điểm chung là cùng dựa trên cơ sở các quy tắc xử sự đã tồn tại trong cuộc sống để hình thành các quy định pháp luật.

14. Các quy phạm xã hội luôn đóng vai trò hỗ trợ việc thực hiện pháp luật.

Nhận định trên: ĐÚNG.

Các QPXH khác như QP đạo đức thể hiện phong tục tập quán, tư tưởng của quần chúng nhân dân. Nếu QPPL được ban hành hợp tình, hợp lí thì việc thực hiện trên thực tế sẽ dễ dàng hơn. Nó đóng vai trò tích cực trong việc hỗ trợ thực hiện PL.

15. Mọi nhà nước đều phải trải qua 4 kiểu nhà nước.

Nhận định trên: SAI.

16. Tương ứng với mỗi hình thái xã hội là một kiểu nhà nước.

Nhận định trên: SAI.

Chủ nghĩa xã hội không phải là 1 hình thái kinh tế – xã hội (mà chỉ là 1 bước quá độ để đi lên Chủ nghĩa cộng sản. Chủ nghĩa cộng sản mới là 1 hình thái kinh tế – xã hội), nhưng Nhà nước xã hội chủ nghĩa là 1 kiểu nhà nước.

Hoặc: Hình thái XH nguyên thuỷ không có nhà nước

17. Quyền lực chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp

Nhận định trên: SAI.

Thực ra quyền lực đã xuất hiện ở trong xã hội cộng sản nguyên thủy, ví dụ như các tù trưởng, thủ lĩnh…

18. Mọi người sinh sống trên lãnh thổ việt nam đều là công dân thường trực của nhà nước việt nam

Nhận định trên: SAI.

Ví dụ như người nước ngoài định cư ở Việt Nam không hẳn đã là công dân thường trực của nhà nước Việt Nam nếu họ không nhập quốc tịch.

19. Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội có sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp gay gắt ko thể điều hòa.

Nhận định trên: SAI.

Ví dụ như con đường hình thành các nhà nước ở phương Đông. Nó do yếu tố trị thủy, chống ngoại xâm hình thành nên chứ ko phải do sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp gay gắt. Hay như Nhà nước Giecmanh, do bộ tộc Giecmanh xâm chiếm 1 quốc gia và áp đặt bộ máy thống trị của mình mà hình thành nên nhà nước, nghĩa là hình thành bằng con đường chiến tranh chứ ko phải con đường phân chia giai cấp.

20. Chính thể nhà nước ta theo hiến pháp năm 92 là chính thể cộng hòa đại nghị

Nhận định trên: SAI.

Đúng ra phải nói là chính thể cộng hòa xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên chính thể nước ta khá gần với chính thể cộng hòa đại nghị tư sản.

21. Mọi trường hợp cá nhân không có năng lực hành vi đều có thể thông qua người thứ 3 để thực hiện các quyền cho mình.

Nhận định trên: SAI.

Vì trong 1 số trường hợp cá nhân không có năng lực hành vi không thể thông qua người thứ 3 để thực hiện các quyền cho mình như việc kết hôn, hoặc ly hôn.

22. Thẩm quyền của cơ quan Nhà nước do Quốc Hội quy định.

Nhận định trên: SAI. Do pháp luật quy định.

23. Hình thức của nhà nước gồm: Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.

Nhận định trên: ĐÚNG. Vì hình thức Nhà nước phải bao gồm 3 yếu tố là hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.

24. Sự ra đời của Nhà nước XHCN luôn gắn liền với Cách mạng XHCN.

Nhận định trên: ĐÚNG. Vì cách mạng XHCN xoá bỏ áp bức bóc lột.

25. Pháp luật do Nhà nước ban hành và chỉ được thể hiện bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật.

Nhận định trên: SAI. Vì ngoài văn bản quy phạm pháp luật, thì pháp luật còn thể hiện dưới hình thức tập quán pháp và tiền lệ pháp.

26. Người nghiện ma tuý hoặc các chất kích thích dẫn đến phá tài sản gia đình là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Nhận định trên: SAI. Vì phải có quyết định của Toà án tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

27. Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu của xã hội cần phải có một bộ máy quản lý xã hội.

Nhận định trên: SAI. Vì còn bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.

28. Pháp luật là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi con người.

Nhận định trên: SAI. Vì ngoài các quy phạm pháp luật còn có các quy phạm đạo đức, tôn giáo…

29. Sự thay thế kiểu Nhà nước này bằng kiểu Nhà nước khác là một quá trình đấu tranh của giai cấp thống trị.

Nhận định trên: SAI. Vì sự thay thế kiểu Nhà nước này bằng kiểu Nhà nước khác là một quá trình đấu tranh của giai cấp thống trị với giai cấp bị trị trong xã hội.

30. Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự được áp dụng một lần trong đời sống xã hội.

Nhận định trên: SAI. Vì được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội.

31. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Nhận định trên: SAI. Vì trong một số trường hợp vi phạm pháp luật không truy cứu trách nhiệm pháp lý như: Quá thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý.

32. Nhà nước pháp quyền là kiểu Nhà nước tiến bộ nhất.

Nhận định trên: SAI. Vì Nhà nước pháp quyền không phải là một kiểu Nhà nước.

33. Không hành động cũng có thể vi phạm pháp luật.

Nhận định trên: ĐÚNG. Vì hành vi vi phạm pháp luật có thể là hành vi hành động hoặc là hành vi không hành động. Ví dụ: Hành vi không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy hiểm.

34. Năng lực hành vi của cá nhân có từ khi cá nhân đó được sinh ra và mất khi chết.

Nhận định trên: SAI. Vì khi cá nhân mới sinh ra thì chưa có năng lực hành vi, năng lực hành vi của cá nhân có kể từ khi đạt độ tuổi nhất định và những điều kiện nhất định.

35. Tiền lệ pháp chỉ được hình thành từ cơ quan hành pháp.

Nhận định trên: SAI. Vì tiền lệ pháp: Là hình thức Nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng đối với các vụ việc tương tự. Vì vậy tiền lệ pháp được hình thành từ cơ quan hành pháp và tư pháp.

36. Để xác định một hệ thống pháp luật hoàn thiện chỉ dựa vào 2 tiêu chí: Tính toàn diện, đồng bộ và tính thống nhất của hệ thống pháp luật.

Nhận định trên: SAI. Vì ngoài ra còn tính phù hợp, tính khả thi và ngôn ngữ, kỹ thuật xây dựng pháp luật.

37. Pháp luật và pháp chế không thể tách rời và không phụ thuộc vào trình độ văn hoá của cán bộ, công chức, công dân.

Nhận định trên: SAI. Vì pháp luật và pháp chế muốn phát huy hiệu quả cần phải phụ thuộc vào trình độ văn hoá của cán bộ, công chức, công dân.

38. Ý thức của pháp luật được cấu thành từ: Ý thức pháp luật thông thường, ý thức pháp luật có tính lý luận khoa học và ý thức pháp luật nghề nghiệp.

Nhận định trên: SAI. Vì ý thức pháp luật được cấu thành từ hệ tư tưởng pháp luật và tâm lý pháp luật.

39. Một quy phạm pháp luật có thể khuyết 3 yếu tố: Giả định, quy định và chế tài.

Nhận định trên: SAI. Vì theo nguyên tắc thì một quy phạm pháp luật sẽ bao gồm đủ 3 yếu tố, tuy nhiên, trong những trường hợp ngoại lệ thì vẫn có những quy phạm pháp luật khuyết một trong 3 yếu tố.

40. Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời khi các giai cấp bóc lột bị xoá bỏ và quan hệ sản xuất dựa trên sự công hữu về tư liệu sản xuất.

Nhận định trên: ĐÚNG. Vì Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời dựa trên cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội chủ nghĩa.

41. Tiền lệ pháp không phải là một hình thức pháp luật chính yếu ở Việt Nam.

Nhận định trên: ĐÚNG. Vì ở Việt Nam hình thức pháp luật chính là văn bản quy phạm pháp luật.

42. Trong lịch sử loài người chỉ có văn bản quy phạm pháp luật mới được coi là hình thức của pháp luật.

Nhận định trên: SAI. Vì ngoài văn bản quy phạm pháp luật còn có tập quán pháp và tiền lệ pháp.

43. Tiền lệ pháp được hình thành từ cơ quan lập pháp.

Nhận định trên: SAI. Vì được thành lập từ cơ quan tư pháp, hành pháp.

44. Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên đều có năng lực pháp lý.

Nhận định trên: SAI. Vì nếu đủ 18 tuổi mà mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất năng lực trách nhiệm hành vi thì sẽ không có năng lực pháp lý.

45. Tương ứng với mổi hình thái kinh tế xã hội là một kiểu nhà nước.

Nhận định trên: SAI. Vì hình thái kinh tế xã hội công xã nguyên thuỷ không có Nhà nước.

46. Nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam không áp dụng học thuyết tam quyền phân lập.

Nhận định trên: SAI. Vì Nhà nước Việt Nam đã áp dụng hạt nhân cơ bản của học thuyết tam quyền phân lập khi chia các cơ quan Nhà nước thành cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp.

47. Pháp luật chỉ do Nhà nước ban hành để điều chỉnh tất cả các quan hệ diễn ra trong xã hội.

Nhận định trên: SAI. Vì chỉ điều chỉnh những quan hệ phổ biến, quan trọng chứ không điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội.

48. Việt Nam đã trải qua 3 hình thái kinh tế xã hội và 2 kiểu Nhà nước.

Nhận định trên: SAI. Vì Việt Nam chỉ trải qua 2 hình thái kinh tế xã hội và 2 kiểu nhà nước.

49. Nhà nước ra đời và tồn tại bất biến, vĩnh cửu.

Nhận định trên: SAI. Vì Nhà nước có nguyên nhân ra đời có thời kỳ phát triển và thời điểm tiêu vong khi mà những điều kiện cho sự tồn tại của Nhà nước không còn nữa. Do vậy Nhà nước không thể nào là vĩnh cửu bất biến được.

50. Người sống với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Nhận định trên: SAI. Vì nếu như người sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà không đăng ký kết hôn thì pháp luật vẫn công nhận họ là vợ chồng.

51. Tài sản được tạo ra trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng.

Nhận định trên: SAI. Vì nếu như trong thời ký hôn nhâ vợ, chồng được thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng thì tài sản đó là tài sản riêng của vợ, chồng.

52. Pháp luật chỉ mang tính giai cấp.

Nhận định trên: SAI. Bởi vì pháp luật còn mang tính xã hội.

53. Hệ thống cơ quan xét xử gồm: Tòa án và Viện kiểm sát.

Nhận định trên: SAI. Bởi vì hệ thống cơ quan xét xử là Tòa án.

54. Người đứng đầu Nhà nước trong hình thức chính thể cộng hòa luôn là tổng thống.

Nhận định trên: SAI. Bởi vì hình thức chính thể cộng hòa đại nghị thì người đứng đầu đất nước luôn là Thủ tướng.

55. Chỉ có hành vi hợp pháp của con người mới trở thành sự kiện pháp lý.

Nhận định trên: SAI. Bởi vì ngoài ra còn sự biến pháp lý không do hành vi của con người.

56. Người bị phạt tù là người hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Nhận định trên: SAI. Bởi vì người bị phạt tù không phải là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

57. Việc ly hôn giữa người Việt Nam và người nước ngoài được tiến hành tại UBND cấp tỉnh.

Nhận định trên: SAI. Bởi vì việc ly hôn chỉ được giải quyết tại Tòa án.

58. Tuổi bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là đủ 15 tuổi.

Nhận định trên: SAI. Bởi vì tuổi bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là đủ 6 tuổi.

59. Theo quy định của Luật hình sự Việt Nam, án treo là hình phạt nhẹ nhất trong hệ thống hình phạt.

Nhận định trên: SAI. Bởi vì án treo không phải là hình phạt.

B. NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI TỪNG PHẦN

PHẦN 1: NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC

Câu 1: Xã hội có giai cấp là xã hội có Nhà nước.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì Nhà nước ra đời bởi 2 nguyên nhân là nhu cầu quản lý xã hội và nhu cầu bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị có nghĩa là phải có tính giai cấp và tính xã hội.

Câu 2: Theo Chủ nghĩa Mác- Lênin, Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia thành các giai cấp có lợi ích mâu thuẫn gay gắt đến mức không thể điều hòa được.

Nhận định trên: ĐÚNG.

Bởi vì Theo quan điểm của Mac-Lênin nhà nước chỉ xuất hiện ở nơi nào và thời gian nào khi đã tồn tại chế độ tư hữu và xuất hiện sự phân chia xã hội thành các giai cấp không thể điều hòa được.

Câu 3: Vì nhà nước ra đời như là công cụ đàn áp giai cấp của giai cấp thống trị cho nên giai cấp bị trị cũng có thể hình thành một nhà nước khác để đàn áp giai cấp thống trị.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì Theo chủ nghĩa Mác- Lênin …“Nhà nước là một cơ quan thống trị giai cấp, là cơ quan áp bức của một giai cấp này với một giai cấp khác, đó là sự kiến lập một trật tự , trật tự này hợp pháp và củng cố sự áp bức kia bằng cách làm dịu bớt xung đột giai cấp”.

Có thể nói giai cấp bị trị không thể hình thành một nhà nước khác để đàn áp giai cấp thống trị được vì nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt dùng biện pháp cưỡng chế một hành vi nào đó không đúng theo trật tự xã hội và pháp luật.

Câu 4: Nhà nước là một hiện tượng bất biến trong xã hội.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì Theo quan điểm của Mac – Lenin nhà nước là phạm trù lịch sử, xuất hiện một cách khách quan nhưng không phải là hiện tượng xã hội vĩnh cửu và bất biến.

Câu 5: Quyền lực chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì quyền lực không chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp ngay trong xã hội cộng sản nguyên thủy trong tổ chức thị tộc, bộ lạc cũng đã sử dụng quyền lực để tổ chức và quản lý xã hội vào một trật tự nhất định (công xã nguyên thủy thuộc phạm trù xã hội không giai cấp và không có đấu tranh giai cấp).

Câu 6: Học thuyết thần quyền về nguồn gốc của Nhà nước luôn cho rằng Thượng đế trực tiếp trao quyền thống trị dân chúng cho nhà Vua.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì Thuyết thần quyền nhìn nhận quyền lực nhà nước bắt nguồn từ Thượng đế, tuy nhiên quyền lực đó có thể được trao cho nhà vua một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Chứ không phải chỉ trao trực tiếp quyền thống trị dân chúng cho nhà Vua như ở trên.

Câu 7: Những học thuyết phi Mác xít lý giải một cách chân thực và có cơ sở khoa học về nguồn gốc và bản chất của nhà nước.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì Các học thuyết phi Mác xít lý giải thiếu cơ sở khoa học và được lợi dụng đề che đậy nguồn gốc và bản chất của nhà nước.

Câu 8: Ba lần phân công lao động diễn ra vào thời kỳ cuối của chế độ công xã nguyên thủy đã dẫn đến sự phân hóa tài sản và chế độ tư hữu xuất hiện.

Nhận định trên: ĐÚNG.

– Lần 1: Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt làm xuất hiện chế độ tư hữu.

– Lần 2: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp đã đẩy nhanh quá trình phân hóa XH làm cho mâu thuẫn giai cấp ngày càng tăng

– Lần 3: Buôn bán phát triển và thương nghiệp ra đời sự phân hóa giai cấp ngày càng sâu sắc.

Câu 9: Công xã nguyên thủy không tồn tại Nhà nước vì không tồn tại hệ thống quản lý thực hiện quyền lực.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì Công xã nguyên thủy không tồn tại Nhà nước vì đặc trưng xã hội lúc bấy giờ không có tư hữu, không giai cấp cho nên không có nhà nước.

Câu 10: Ba lần phân công lao động diễn ra vào thời kỳ cuối của chế độ công xã nguyên thủy đã trực tiếp dẫn đến mâu thuẫn giai cấp “chín muồi” và sự hình thành Nhà nước.

Nhận định trên: SAI.

Bởi vì Ba lần phân công diễn ra vào thời kỳ cuối của chế độ công xã nguyên thủy -> nền kinh tế sản xuất làm xuất hiện chế độ tư hữu -> dẫn đến mâu thuẫn xã hội -> chính nó làm xuất hiện nhà nước. Nói cách khác 3 lần phân công này làm tiền đề cho sự xuất hiện nhà nước. Chính chế độ tư hữu dẫn đến mâu thuẫn xã hội gay gắt mới làm x/h nhà nước.

Câu 11: Nhu cầu trị thủy và chống giặc ngoại xâm là yếu tố quyết định sự hình thành Nhà nước ở các quốc gia phương Đông.

Nhận định trên: ĐÚNG.

Bởi vì Do tính chất lao động chủ yếu là nghề nông cho nên các công trình trị thủy là yếu tố cần thiết cung cấp nước cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, nhằm bảo vệ những thành quả của mình tạo ra tránh khỏi sự cướp bóc, bành trướng lãnh thổ, xác lập quyền chính trị, kinh tế, tư tưởng cho nên việc chống xâm lược là phương diện hoạt động cơ bản, gắn liền với sự tồn tại của đất nước.

Xuất phát từ quan niệm nhà nước là tổ chức quyền lực chung của toàn xã hội, có sứ mệnh tổ chức và quản lý các mặt trong đời sống chung của cộng đồng, các nhà khoa học ngày nay cho rằng, nhà nước có thể xuất hiện do sự tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau, đó có thể là những nhân tố nội tại, nảy sinh trong lòng xã hội, cũng có thể là sự tác động bởi những yếu tố bên ngoài như thiên tai, ngoại xâm…

Thực tiễn lịch sử cho thấy, các nhà nước ở phương Đông ra đời tương đối sớm, trong điều kiện chế độ tư hữu phát triển rất chậm chạp và yếu ớt, sự phân hoá xã hội diễn ra chưa thật sâu sắc.

Đặc điểm chung của các nước phương Đông là hầu hết các nhà nước đều hình thành trên lưu vực các con sông lớn.

Tuy nhiên, “điểu kiện thiên nhiên đã chứa đựng sẵn trong đó hai mặt đối lập: ưu đãi và thử thách”.

Chính vì vậy, đối với các cộng đồng dân cư ở khu vực này, trị thủy và tự vệ là những vấn đề có tầm quan trọng sống còn.

Những công việc đó đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều người và phải có sự tổ chức, chỉ huy tốt. Tình hình đó buộc các thị tộc phải sớm liên kết với nhau thành bộ lạc, liên minh bộ lạc, thiết lập ra một cơ quan quản lí chung thay cho cơ quan quản lí mỗi bộ lạc.

Do tính chất thường xuyên của hoạt động trị thuỷ cũng như chống giặc ngoại xâm, cơ quan quyền lực chung của cộng đồng dần trở thành cơ quan thường trực, chuyên đảm nhiệm chức năng tổ chức và quản lí các mặt của đời sống xã hội. Nó ngày càng có xu hướng thoát ly, tách dần khỏi hoạt động sản xuất trực tiếp, trở thành những cơ quan chỉ chuyên thực thi quyền lực, nhà nước như vậy là từng bước được hình thành.

Câu 12: Nhà nước ra đời vì nhu cầu quản lý xã hội.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nhà nước ra đời bởi 2 nguyên nhân là nhu cầu quản lý xả hội và nhu cầu bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị.

Câu 13: Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia thành các giai cấp có lợi ích mâu thuẫn gay gắt đến mức không thể điều hòa được.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Theo chủ nghĩa Mác- Lê nin NN chỉ xuất hiện ở nơi nào và thời gian nào khi đã tồn tại chế độ tư hữu và xuất hiện sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng,NN nước là sản phầm tất yếu của những giai cấp không thể điều hòa được.

PHẦN 2: BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC

1. Một trong những cách xác định bản chất nhà nước là việc trả lời câu hỏi nhà nước của ai, do ai và vì ai.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Một trong những hình thức biểu hiện tính giai cấp của nhà nước là ý chí và lợi ích của giai cấp. Nhìn chung, nhà nước thể hiện ý chí giai cấp và sự bảo vệ lợi ích giai cấp trong tổ chức và hoạt động của nhà nước là một nội dung trả lời cho câu hỏi nhà nước của ai, do ai và vì ai.

2. Vì xã hội phân chia thành các giai cấp cho nên bản chất của nhà nước là của giai cấp thống trị, do giai cấp thống trị và vì giai cấp thống trị.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:

Sai: Bản chất của nhà nước bao hàm sự tồn tại của tính giai cấp và tính xã hội.

3. Thực chất, nhà nước chỉ là công cụ, bộ máy trấn áp giai cấp của giai cấp thống trị, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị và trấn áp giai cấp bị trị.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:

Sai: theo khái niệm nhà nước thì nhà nước là một tổ chức chính trị có quyền lực công cộng đặc biệt, được hình thành và bị quyết định bởi nhu cầu trấn áp giai cấp và nhu cầu quản lý các công việc chung của xã hội.

4. Bản chất giai cấp của nhà nước thực chất chỉ là một giai cấp nhất định nắm quyền lực nhà nước.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:

Sai: theo quan điểm của Mác- Lênin bản chất nhà nước có hai nội dung cơ bản là: tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước

5. Việc nhà nước bảo vệ lợi ích chung của xã hội chính là biểu hiện rõ nhất bản chất giai cấp của nhà nước.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:

Sai: việc bảo vệ lợi ích chung của xã hội chính là biểu hiện rõ nhất của bản chất xã hội của nhà nước chứ không phải là biểu hiện rõ nhất bản chất giai cấp của nhà nước.

6. Tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước tỷ lệ nghịch với nhau trong nội dung của bản chất nhà nước.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:

Sai: xét về tính chất , mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội thể hiện sự mâu thuẫn và thống nhất giữa hai mặt của khái niệm bản chất nhà nước, chứ không phải hoàn toàn tỷ lệ nghịch với nhau.

7. Một trong những đặc trưng của nhà nước là có quyền lực công cộng đặc biệt.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Đặc biệt bởi quyền lực này tách rời khỏi xã hội,thực hiện bởi bộ máy chuyên làm nhiệm vụ quản lý, độc quyền sử dụng sức mạnh,áp đặt với mọi chủ thể – quyền lực côn, nguồn lực kinh tế, chính trị và tư tưởng lớn nhất.

8. Tính xã hội của nhà nước không chỉ thể hiện là ý chí chung của xã hội mà nó còn thể hiện trong vai trò bảo vệ lợi ích chung của xã hội.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì tính xã hội xuất phát từ NN đại diện cho ý chí chung , lợi ích chung. NN ra đời đáp ứng nhu cầu quản lý giải quyết công việc chung, bảo vệ lợi ích chung của xã hội.

9. Quyền lực công cộng đặc biệt của nhà nước chính là quyền lực về kinh tế, chính trị và tư tưởng.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:

Sai:  quyền lực công cộng đặc biệt của nhà nước bao gồm các điểm sau đây: quyền lực này tách rời khỏi xã hội,thực hiện bởi bộ máy chuyên làm nhiệm vụ quản lý, độc quyền sử dụng sức mạnh,áp đặt với mọi chủ thể – quyền lực côn, nguồn lực kinh tế, chính trị và tư tưởng lớn nhất.

10. Tìm hiểu về bản chất của nhà nước chính là việc trả lời cho câu hỏi: tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước vì lợi ích của ai.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:

Sai: tìm hiểu về bản chất nhà nước là khả năng thấy trước được những sự kiện sau này trên cơ sở những quy luật biến đổi đã được xác định rõ của nhà nước, là việc nắm được nguồn gốc phát sinh, phát triển của nhà nước, vạch ra con đường tạo lập nhà nước.

11. Quyền ban hành và quản lý xã hội bằng pháp luật được thực hiện bởi các tổ chức trong xã hội.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:

Sai: quyền ban hành và quản lý xã hội bằng pháp luật được thực hiện bởi nhà nước. Vì pháp luật là chuẩn mực cho hành vi của toàn xã hội cho nên chỉ có nhà nước mới được ban hành và quản lý xã hội bằng pháp luật.

12. Bản chất nhà nước phải là sự kết hợp một cách chặt chẽ giữa các vấn đề về quyền lực nhà nước của ai, do ai và vì ai.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:

Sai: theo khái niệm bản chất nhà nước là toàn bộ những mối liên hệ , quan hệ sâu sắc và những quy luật bên trong quyết định những đặc điểm và khuynh hướng phát triển cơ bản của nhà nước. Và nội dung chính cơ bản của bản chất nhà nước là tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước.

13. Các tổ chức xã hội có thể phân chia cư dân thành các đơn vị hành chính lãnh thổ.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:

Sai : do sự thay đổi về kinh tế và xã hội dẫn đến sự thay đổi về cách tổ chức và quản lý xã hội đối với cư dân và sự thay đổi ở đây là nhà nước phân chia cư dân theo sự phân chia lãnh thổ để quản lý. Cho nên chỉ có nhà nước mới có thể quản lý và phân chia cư dân và theo lãnh thổ.

14. Bản chất nhà nước và bản chất giai cấp của nhà nước là hai khái niệm đồng nhất.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:

Sai: bản chất giai cấp của nhà nước và bản chất của nhà nước là hai khái niệm không thể đồng nhất vì bản chất giai cấp chỉ là một trong những nội dung của bản chất nhà nước mà thôi.

15. Nhà nước bảo vệ giai cấp thống trị nhưng trong chừng mực nhất định nó đồng thời bảo vệ lợi ích của xã hội nói chung.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:

Đúng:  vì quá trình hình thành và phát triển của nhà nước không chỉ chịu sự tác động của từng yếu tố mà còn chịu sự tác động của mối quan hệ tương tác giữa tính giai cấp và tính xã hội. Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng hiện diện hai mặt, hai tính chất này của nhà nước.

16. Bản chất giai cấp của nhà nước không chỉ là lợi ích của giai cấp thống trị mà trước hết là vì lợi ích của giai cấp thống trị.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích:

Sai: bản chất giai cấp của nhà nước là bảo vệ trước hết lợi ích giai cấp thống trị và bảo vệ trật tự xã hội có lợi cho giai cấp thống trị.

17. Cơ sở kinh tế quyết định sự xuất hiện và phát triển của nhà nước nhưng nhà nước cũng sự độc lập nhất định đối với cơ sở kinh tế.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Nhà nước có thể thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế một cách nhanh chóng hoặc kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.

18. Nhà nước và xã hội là hai hiện tượng hoàn toàn có thể đồng nhất.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo quan điểm của duy vật biện chứng , xã hội đóng vai trò quyết định trong mối quan hệ với nhà nước và là tiền đề , cơ sở cho sự hình thành và phát triển nước nhà. Sự thay đổi trong xã hội sẽ dẫn đến sự thay đổi của nhà nước. Tuy nhiên NN cũng có sự độc lập nhất định và tác động trở lại đối với xã hội, thúc đẩy sự phát triển của xã hội và ngược lại có thể kìm hãm ,cản trở sự phát triển của xã hội trong những giai đoạn nhất định.

PHẦN 3: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

1. Cơ quan lập pháp là cơ quan đại diện.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Là cơ quan đại diện theo thành phần cư dân, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của nhân dân, thực hiện chứ năng xây dựng pháp luật.

2. Bộ máy nhà nước có tính hệ thống chặt chẽ

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Theo khái niệm BMNN là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương được tổ chức theo những nguyên tắc chung , thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện nhiệm vụ và các chức năng của nhà nước.

3. Cơ quan đại diện là cơ quan lập pháp.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì cơ quan đại diện là cơ quan do nhân dân trực tiếp bầu ra (hoặc bầu thông qua bằng trưng cầu ý dân) thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước. Do vậy cơ quan đại diện lại thường thực hiện chức năng lập pháp, chứ không phải cơ quan đại diện chính là cơ quan lập pháp.

4. Bộ máy nhà nước thay đổi do sự thay đổi của điều kiện xã hội.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của nhà nước như thế nào mà tổ chức ra bộ máy nhà nước tương ứng. Sự thay đổi của của chức năng ,nhiệm vụ của nhà nước phụ thuộc vào nhận thức của con người và từ sự chuyển biến của thực tại xã hội. Vì vậy, khi chức năng nhiệm vụ nhà nước thay đổi thì việc tổ chức bộ máy nhà nước cũng phải thay đổi.

5. Các cơ quan nhà nước có tính hệ thống vì chúng được tổ chức theo các nguyên tắc nhất định.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành nên bộ máy nhà nước. Đó là một tổ chức chính trị mang quyền lực nhà nước ,được thành lập trên cơ sở pháp luật và được giao những nhiệm vụ , quyền hạn nhất định để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước trong phạm vi luật định.

6. Tòa án phải độc lập khi xét xử.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì chức năng của tòa án là giải quyết tranh chấp và xét xử. Trong hoạt động xét xử Tòa án chỉ căn cứ vào pháp luật và làm đúng theo các quy định của pháp luật, nghĩa là tòa án phải độc lập với các cơ quan khác.

7. Trong tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước Tư sản chỉ áp dụng một nguyên tắc là: Tam quyền phân lập.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì điểm đặc trưng cơ bản của bộ máy nhà nước tư sản là nó được tổ chức theo nguyên tắc phân chia quyền lực nhà nước (tam quyền phân lập) có sự phân định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước một cách rõ ràng, cụ thể trên sơ sở quy định của pháp luật.

8. Hầu hết tòa án trong bộ máy nhà nước phải độc lập khi xét xử.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì chức năng của tòa án là giải quyết tranh chấp và xét xử cho nên trong hoạt động xét xử luôn áp dụng theo pháp luật và làm đúng theo các quy định của PL. Phải độc lập với các cơ quan khác, độc lập giữa thẩm quyền xét xử, giữa cấp sơ thẩm, phúc thẩm; độc lập giữa người trực tiếp xét xử (thẩm phán) với ông chánh án và thứ tư là thẩm phán, hội đồng xét xử có quyền độc lập là tự mình dựa vào pháp luật để quyết định

9. Cơ sở kinh tế quyết định sự xuất hiện và phát triển của nhà nước nhưng nhà nước cũng sự độc lập nhất định đối với cơ sở kinh tế.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Cơ sở kinh tế quyết định đến việc tổ chức và hoạt động của BMNN. Sự thay đổi của cơ sở kinh tế tất yếu dẫn đến sự thay đổi của NN

Nhà nước có thể kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế hoặc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

10. Bộ máy nhà nước thực chất là tổng thể các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo khái niệm bộ máy nhà nước được hiểu là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương . Không phải là tổng thể các cơ quan từ trung ương đến địa phương.

11. Một trong những yếu tố căn bản phân biệt cơ quan nhà nước với tổ chức xã hội là thẩm quyền của nó.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Đặc điểm cơ bản của cơ quan nhà nước phân biệt với các tổ chức khác trong xã hội đó chính là tính quyền lực của nhà nước. Thẩm quyền chỉ là phạm vi thực hiện quyền lực nhà nước của mỗi cơ quan được pháp luật quy định chặt chẽ.

PHẦN 4: CHỨC NĂNG NHÀ NƯỚC

1. Sự biến đổi của nhiệm vụ sẽ dẫn đến sự biến đổi chức năng của nhà nước.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì nhiệm vụ có trước và nội dung và tính chất của nhiệm vụ quyết định số lượng ,cách thức thực hiện chức năng để hoàn thành nhiệm vụ đó. Sự thay đổi của nhiệm vụ sẽ dẫn đến sự thay đổi của chức năng nhà nước tùy thuộc vào nhận thức của con người và sự chuyển biến của thực tại xã hội.

2. Vì nhiệm vụ quyết định chức năng của nhà nước nên chức năng nhà nước không tác động đến nhiệm vụ.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chức năng là những phương diện, mặt hoạt động cơ bản để thực hiện nhiệm vụ và do vậy ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành nhiệm vụ.

3. Nhiệm vụ của Nhà nước xuất hiện do ý chí chủ quan của con người và sự vận động khách quan của xã hội.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Để xác định chức năng , nhiệm vụ nhà nước phải dựa trên những cơ sở khách quan, khoa học, phải căn cứ vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội không được mơ hồ,lý tưởng hóa và phải mang tính toàn diện,có khả năng trở thành hiện thực. Trong từng thời điểm nhà nước phải xác định được nhiệm vụ nào là trước mắt, nhiệm vụ nào có tính chất lâu dài, chức năng nào là chủ yếu, chức năng nào là thứ yếu.

4. Chức năng của nhà nước và của cơ quan nhà nước hình thành là kết quả của quá trình thiết lập bộ máy nhà nước.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Cơ quan nhà nước nhà 1 bộ phận cấu thành nên bộ máy nhà nước, chức năng của cơ quan nhà nước là phương diện hoạt động của cơ quan nhà nước đó và phụ thuộc vào chức năng nhà nước,không thể trái với chức năng nhà nước. Đối với chức năng nhà nước là phương diện hoạt động chủ yếu của bộ máy nhà nước, trên cơ sở chức năng nhà nước ,giai cấp thống trị thiết lập ra bộ máy nhà nước.

5. Cơ quan nhà nước xuất hiện, sau đó chức năng được xác định cho cơ quan này và cuối cùng, nhiệm vụ được giao để nó thực hiện.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: M

Sai: một quy trình đúng cho việc tổ chức và hoạt động của nhà nước là:

Một: xác định mục tiêu của nhà nước (nhiệm vụ của NN).

Hai: xác định hoạt động tương ứng thực hiện những mục tiêu đó (chức năng của NN).

Ba: tổ chức bộ máy nhà nước bao gồm các cơ quan nhà nước để đảm nhận các hoạt động đó (BMNN).

6. Chức năng nhà nước không thể thay đổi.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo tính khác quan của chức năng nhà nước thì cùng với sự phát triển của XH, có chức năng mất đi, có chức năng thay đổi về nội dung,có chức năng mới xuất hiện, đáp ứng nhu cầu của tình hình mới.Chức năng nhà nước không phải là bất biến ngay cả khi bản chất nhà nước không thay đổi.

PHẦN 5: HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC

1. Trong hình thức chính thể quân chủ, người đứng đầu nhà nước nắm giữ cả ba quyền lực: quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Là hình chính thể trong đó người đứng đầu nhà nước nắm giữ toàn bộ hoặc một phần quyền lực nhà nước và được chuyển giao theo nguyên tắc thế tập( kế thừa, truyền ngôi). Tùy thuộc vào khả năng nắm giữ quyền lực nhà nước của nhà vua chính thể quân chủ được chia làm hai loại là: chính thể quân chủ tuyệt đối là người đứng đầu nhà nước có quyền lực vô hạn nắm giữ 3 quyển lập pháp- hành pháp- tư pháp. Thứ hai là quân chủ hạn chế là bên cạnh người đứng đầu nhà nước còn có các thiết chế quyền lực khác san se quyền lực với nhà vua.

2. Mọi Chính phủ phải do Quốc hội hay Nghị viện thành lập.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Tùy theo hình thức tổ chức quyền lực NN cao nhất của mỗi nhà nước mà ta thành lập chính phủ cho phù hợp. Nếu nhà nước theo chế độ cộng hòa tổng thống thì chính phủ do tổng thống thành lập. Chế độ cộng hòa đại nghị thì chính phủ được thành lập trên cơ sở nghị viện do thủ tướng đứng đầu. Chế độ cộng hòa hỗn hợp thì chính phủ được thành lập kết hợp từ hai hình thức trên Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia vừa lãnh đạo chính phủ, thủ tướng đứng đầu chính phủ.

3. Đặc điểm cơ bản nhất trong chính thể cộng hòa, quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về những cơ quan được bầu trong thời gian nhất định.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Chính thể cộng hòa có 3 đặc điểm sau: quyền lực tối cao của NN thuộc về một cơ quan hoặc một số cơ quan nhà nước. Các cơ quan quyền lực nhà nước tối cao này được hình thành bằng con đường bầu cử. Cuối cùng cơ quan quyền lực tối cao nắm giữ quyền lực trong một thời hạn nhất định gọi là nhiệm ký

4. Mối quan hệ giữa Chính phủ và Nghị viện hay Quốc hội là kiềm chế đối trọng trong chế độ đại nghị.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì chính phủ được thành lập trên cơ sở nghị viện và chịu trách nhiệm trước nghị viện, trong trương hợp nghị viện không tín nhiệm chính phủ nữa thì chính phủ phải từ chức. Tuy nhiên để hạn chế bớt quyền của nghị viện chính phủ cũng có quyền đề nghị nhà vua giải tán nghị viện, quyết định tổ chức bầu cử để nhân dân phán xét xung đột giữa hành pháp và lập pháp.

5. Trong chính thể cộng hòa lưỡng hệ, thủ tướng là người nắm giữ quyền hành pháp.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Phải nói là trong chính thể cộng hòa lưỡng hệ , thủ tướng và các bộ trưởng nắm quyền hành pháp và chịu trách nhiệm trước nghị viện.

6. Chính phủ luôn luôn chịu trách nhiệm trước Quốc hội hay Nghị viện.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Tùy theo cách thức tổ chức quyền lực nhà nước cao nhất của mỗi nhà nước mà chính phủ chịu trách nhiệm trước cơ quan nào. Nếu theo chế độ cộng hòa tổng thống thì chính phủ chịu trách nhiệm trước tổng thống. Theo chế độ cộng hòa đại nghị thì chính phủ chịu trách nhiệm trước nghị viện, cuối cùng nếu theo chế độ cộng hòa hỗn hợp thì chính phủ chịu trách nhiệm trước nghị viện.

7. Trong cấu trúc nhà nước đơn nhất không thể tồn tại khu tự trị.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Nhà nước đơn nhất là NN mà lãnh thổ của nó được hình thành từ một lãnh thổ duy nhất,lãnh thổ này được chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc, nhà nước đơn nhất chỉ có 1 chủ quyền quốc gia duy nhất. Chỉ có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương xuống địa phương, cho nên không tồn tại khu tự trị ở một nơi nào trong lãnh thổ.

8. Cơ quan đại diện là cơ quan thiết lập cơ quan hành pháp.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Tùy vào nhà nước mang hình thức chính thể, cấu trúc và chế độ chính trị như thế nào thì cơ quan hành pháp được thiết lập một cách thích hợp. Nếu nhà nước mang hình thức chính thể cộng hòa tổng thống thì cơ quan hành pháp do tổng thống thành lập. Nhà nước mang hình thức cộng hòa đại nghị và nhà nước mang hình thức quân chủ đại nghị thì cơ quan hành pháp do nghị viện lập ra. Đối với nhà nước CHXHCN Việt Nam thì cơ quan đại diện là quốc hội tổ chức ra cơ quan hành pháp ( chính phủ) để thực hiện quyền hành pháp.

9. Trong cấu trúc nhà nước liên bang, các quốc gia thành viên đều có thẩm quyền riêng trên cơ sở phân chia quyền lực giữa trung ương liên bang với nhà nước thành viên.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì nhà nước liên bang là nhà nước được hợp thành từ hai hay nhiều nước thành viên cho nên nhà nước liên bang có hai loại chủ quyền quốc gia trong nhà nước liên bang và chủ quyền của nhà nước thành viên để tránh mâu thuẫn giữa hai loại chủ quyền này nhà nước liên ban đều có những cô chế phân chia chủ quyền nhất định. Cũng chính vì vậy nhà nước liên ban có hai hệ thống cơ quan nhà nước một là hệ thống cq NN liên bang thực hiện chức năng, nhiệm vụ của liên bang, một hệ thống cp NN thành viên thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước thành viên =>Tóm lại là có sự phân chia quyền lực với nhau.

10. Trong hình thức chính thể quân chủ không thể tồn tại dân chủ.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong nhà nước tư sản do hoàn cảnh lịch sử bên cạnh hình thức chính thể cộng hòa còn có hình thức chính thể quân chủ. Chính thể quân chủ ở đây là chính thể quân chủ hạn chế, có nghĩa là quyền lực nhà vua bị hạn chế ,hình thức này còn được gọi là quân chủ lập hiến được chia làm hai loại là: quân chủ nhị nguyên và quân chủ đại nghị cả hai hình thức này tuy khác về quyền lực nhà vua nắm giữ nhưng bên cạnh nhà vua còn có nghị viện do dân bầu ra. Cho nên hình thức chính thể quân chủ vẫn tồn tại dân chủ.

11. Chế độ chính trị là phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Theo khái niệm chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.

12. Nguyên thủ quốc gia là một bộ phận có trong tất cả các nhà nước.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Ta có thể nhận thấy nhà nước theo chính thể quân chủ thì nguyên thủ quốc gia là Vua, theo chính thể cộng hòa thì nguyên thủ quốc gia là tổng thống. Còn đối với nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN nguyên thủ quốc gia là chủ Tịch nước. Tuy mỗi nguyên thủ quốc gia ở các hình thức nhà nước khác nhau về việc nắm quyền lực nhưng cùng là người đứng đầu nhà nước thay mặt nhà nước trong việc đối nội và đối ngoại.

13. Quyền lực của các cơ quan nhà nước không thể cao hơn Hiến pháp.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Nếu quyền lực của các cơ quan nhà nước mà cao hơn hiến pháp thì khả năng lạm dụng quyền lực của các cơ quan nhà nước là rất cao do không có một sự kiểm soát nào và dễ đến việc vì lợi ích của mình mà xâm phạm đến quyền lợi của người khác và của xã hội, vì vậy dẫn đến việc mọi quy định trong hiến pháp không còn hiệu lực. Cho nên để tránh tình trạng tùy tiện trong việc sử dụng quyền lực nhà nước thì sự hiện diện của Hiến pháp là một căn cứ căn bản cho việc kiểm soát quyền lực của nhà nước và được xem là đạo luật cao nhất do nhà nước ban hành là văn bản pháp luật duy nhất quy định tổ chức và thực hiện toàn bộ quyền lực nhà nước.

14. Nguồn gốc quyền lực nhà nước của các nhà nước đều xuất phát từ nhân dân.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Đối với nhà nước chủ nô ,phong kiến thì quyền lực nhà nước vẫn theo tư tưởng thần quyền nhà nước và quyền lực nhà nước có nguồn gốc từ một lực lượng siêu nhiên, cho nên quyền lực không xuất phát từ nhân dân.

15. Tổng thống luôn do nhân dân trực tiếp bầu ra.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo chế độ cộng hòa đại nghị thì tổng thống không do dân trực tiếp bầu ra mà tổng thống được thành lập dựa trên cơ sở nghị viện do thượng viện , hạ viện, các đại biểu hội đồng các vùng bầu ra.

16. Nhân dân đều được tham gia vào bộ máy nhà nước và bằng bầu cử.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Nhân dân đều được tham gia vào bộ máy nhà nước và bằng bầu cử chỉ được áp dụng đối nhà nước mang hình thức chính thể cộng hòa. Đối với nhà nước mang hình thức chính thể quân chủ thì nhân dân được tham gia vào bộ máy nhà nước và bằng bầu cử thì chỉ rơi vào những nước mang hình thức quân chủ hạn chế còn đối với nhà nước mang hình thức quân chủ tuyệt đối thì nhân dân tham gia vào bộ máy nhà nước và bằng bầu cử là không có.

17. Mối quan hệ giữa Chính phủ và Nghị viện hay Quốc hội là kiềm chế đối trọng trong chế độ Cộng hòa tổng thống.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Nhìn từ góc độ tổ chức quyền lực NN, có thể khẳng định rằng chế độ cộng hòa tổng thống áp dụng triệt để nguyên tắc phân chia quyền lực trong mối quan hệ giữa các nhánh quyền lực ,thực hiện cơ chế đối trọng quyền lực vừa độc lập vừa chịu sự chi phối của các thiết chế quyền lực khác trong quá trình thực hiện quyền lực NN.

18. Một nhà nước dân chủ thì không thể mang hình thức chính thể quân chủ.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Trong nhà nước tư sản do hoàn cảnh lịch sử bên cạnh hình thức chính thể cộng hòa còn có hình thức chính thể quân chủ. Chính thể quân chủ ở đây là chính thể quân chủ hạn chế, có nghĩa là quyền lực nhà vua bị hạn chế ,hình thức này còn được gọi là quân chủ lập hiến được chia làm hai loại là: quân chủ nhị nguyên và quân chủ đại nghị cả hai hình thức này tuy khác về quyền lực nhà vua nắm giữ nhưng bên cạnh nhà vua còn có nghị viện do dân bầu ra. Cho nên hình thức chính thể quân chủ vẫn tồn tại dân chủ. 

19. Sự tham gia trực tiếp của nhân dân vào bộ máy nhà nước là căn cứ duy nhất để đánh giá tính chất dân chủ của nhà nước.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: sự tham gia trực tiếp của nhân dân vào bộ máy nhà nước là phát huy quyền làm chủ của nhân dân, nhân dân có điều kiện bày tỏ ý kiến của mình, tham gia quản lý nhà nước và xã hội, kiểm tra giám sát hoạt động của nhà nước. Đó cũng là sự thể hiện nhà nước của dân,do dân và vì dân. Quyền lực thuộc về nhân dân.

20. Đặc trưng của chế độ đại nghị là nghị viện thành lập và giải tán chính phủ.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Theo chế độ đại nghị thì chính phủ được thành lập trên cơ sở nghị viện và chịu trách nhiệm trước nghị viện cho nên trong trường hợp nghị viện không tín nhiệm chính phủ nữa thì có quyền thông qua thủ tục bỏ phiếu tín nhiệm để giải tán chính phủ.

21. Sự phân quyền và cơ chế kiểm tra đối trọng giữa các cơ quan nhà nước là biểu hiện quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Vì quyền lực nhà nước luôn có xu hướng tự mở rộng. Bất cứ ở đâu có quyền lực sẽ xuất hiện xu thế lạm quyền và chuyên quyền, cho dù quyền lực ấy thuộc về ai. Do vậy, để đảm bảo các quyền tự do cơ bản của công dân, ngăn ngừa hành vi lạm quyền của các chủ thể nắm giữ quyền lực, nhà nước phân chia thành các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp, không chỉ để chuyên môn hoá các quyền mà quan trọng hơn là để giữa các quyền có sự giám sát, chế ước lẫn nhau, tạo nên sự cân bằng về quyền lực giữa các cơ quan công quyền. Mỗi cơ quan được quyền hoạt động trong lĩnh vực của mình, không có quyền trong lĩnh vực khác, nhưng có quyền ngăn chặn cơ quan khác.

22. Đặc trưng của chế độ cộng hòa tổng thống là quyền lực không bị hạn chế của tổng thống.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Đặc trưng của chế độ cộng hòa tổng thống là quyền lực của tổng thống cũng bị hạn chế vì nhìn góc độ tổ chức quyền lực nhà nước thì chế độ cộng hòa tổng thống áp dụng triệt để nguyên tắc phân chia quyền lực và thực hiện cơ chế kiềm chế đối trọng quyền lực . Tổng thống ( hành pháp),nghị viện(lập pháp), tòa án tối cao ( tư pháp) vừa độc lập vừa chịu sự chi phối của các thiết chế quyền lực khác trong quá trình thực hiện quyền lực NN.

23. Hình thức chính thể cộng hòa dân chủ chỉ được hình thành từ sau cách mạng tư sản.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Hình thức chính thể cộng hòa dân chủ được hình thành trong nhà nước chủ nô, phong kiến như cộng hòa dân chủ chủ nô Aten ( vào thế kỷ thứ V-IV tcn), cộng hòa quý tộc chủ nô La Mã ( vào khoảng thế kỷ thứ III tcn)

24. Mối quan hệ kiểm tra, giám sát giữa các cơ quan nhà nước chỉ tồn tại trong những nước áp dụng nguyên tắc phân quyền.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Mối quan hệ kiểm tra giám sát giữa các cơ quan nhà nước không chỉ tồn tại trong những nước áp dụng nguyên tắc phần quyền mà các nước áp dụng nguyên tắc tập quyền cũng có sự kiểm tra giám sát thông qua người đứng đầu hay cơ quan nào đó nắm quyền lực NN cao nhất khác với các nước áp dụng nguyên tắc phân quyền là quyền lực NN được phân thành các bộ phận khác nhau và giao cho các co quan NN khác nhau nắm giữ và các cơ quan này phải hoạt động theo cơ chế kiềm chế và đối trọng nhau.

25. Chủ quyền quốc gia luôn tập trung ở chính quyền trung ương cho dù đó là Nhà nước liên bang hay đơn nhất.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Chủ quyền quốc gia thể hiện nội dung chính trị pháp lý của nhà nước trong việc thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước, chỉ có chủ thể duy nhất có thẩm quyền này.

26. Một nhà nước với chế độ chính trị dân chủ phải là nhà nước có hình thức cấu trúc liên bang.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Một nhà nước với chế độ chính trị dân chủ không phải chỉ có nhà nước có hình thức cấu trúc liên bang mà còn có cả nhà nước mang hình thức cấu trúc đơn nhất.

27. Nhà nước với chính thể cộng hòa thì luôn có chế độ chính trị dân chủ.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Chính thể cộng hòa là hình thức trong đó quyền lực nhà nước cao nhất do một cơ quan được bầu ra trong một thời hạn nhất định. Trong đó việc thực hiện theo chế độ chính trị dân chủ là mọi tầng lớp nhân dân có quyền tham gia bầu cử để lập ra cơ quan quyền lực tối cao của NN,nhằm đảm bảo được địa vị làm chủ của nhân dân đối với quyền lực nhà nước và thường chia hình thức dân chủ làm hai loại là dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.

28. Chế độ chính trị của Nhà nước luôn phụ thuộc vào hình thức chính thể của Nhà nước.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Ba yếu tố hình thức chính thể ,hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau tạo thành hình thức nhà nước. Trong đó hình thức chính thể và chế độ chính trị có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

29. Hình thức chính thể quân chủ là hình thức chính thể mà ở đó toàn bộ quyền lực tối cao thuộc về một người.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Tùy thuộc vào khả năng nắm giữ quyền lực NN của người đứng đầu mà chính thể quân chủ chia thành hai loại chính thể quân chủ tuyệt đối và chính thể quân chủ hạn chế:

Chính thể quân chủ tuyệt đối là người đứng đầu có quyền lực vô hạn nắm giữ 3 quyền lập pháp- hành pháp- tư pháp.

Chính thể quân chủ hạn chế là bên cạnh người đứng đầu còn có các thiết chế quyền lực khác san sẻ quyền lực với người đứng đầu và bị hạn chế quyền lực.

30. Hình thức chính thể cộng hòa không tồn tại ở các kiểu Nhà nước chủ nô và phong kiến.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Hình thức chính thể cộng hòa có tồn tại ở các kiểm nhà nước chủ nô và phong kiến. Đối với nhà nước chủ nô điển hình là các nước phương tây hình thức chính thể cộng hòa xuất hiện ở A Ten vao thế kỷ thứ V-IV trcn or ở La Mã ở thế kỷ thứ III tcn tồn tại hình thức chính thể cộng hòa quý tộc. Ở nhà

nước phong kiến thì xuất hiện chính thể cộng hòa phong kiến ở Nappholo (Italia), Nopgorot (nga).

31. Hình thức nhà nước là những hoạt động của Nhà nước.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Theo khái niệm của hình thức nhà nước được hiểu là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.

32. Không thể có chế độ chính trị dân chủ trong một nhà nước chính thể quân chủ tuyệt đối.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Chính thể quân chủ tuyệt đối là người đứng đầu NN có quyền lực vô hạn. Những cách thức thực hiện quyền lực nhà nước trong đó không đảm bảo nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân, sử dụng biện pháp cai trị độc đoán,tàn bạo, chuyên chế cực đoan hay còn gọi là chế độ chính trị phản dân chủ.

PHẦN 6: KIỂU NHÀ NƯỚC

1. Cơ sở để xác định các kiểu nhà nước là cơ sở kinh tế, cơ sở xã hội và cơ sở tư tưởng.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì 3 yếu tố trên là cơ sở tiền đề để phát triển sang kiểu nhà nước mới. Dựa vào yếu tố trên ta mới biết đặc trưng của mỗi kiểu nhà nước cơ sở kinh tế theo cách sở hữu nào? Giai cấp trong xã hội đó như thế nào và áp dụng kiểu tư tưởng nào?

2. Sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử theo quan điểm Mác xít là quy luật khách quan.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Quá trình này diễn ra mang tính quy luật, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người. Nội dung của sự thay thế là phụ thuộc vào quy luật thay thế các hình thái kinh tế-xã hội hoặc sự thay thế các phương thức sản xuất diễn ra một cách khách quan, tất yếu.

3. Sự khác biệt lớn nhất giữa nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản với nhà nước xã hội chủ nghĩa là sự khác biệt về cơ sở kinh tế.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Sai sự khác biệt của ba nhà nước trên bao gồm cơ sở kinh tế, cơ sở xã hội và cơ sở tư tướng. Ba  yếu tố cơ bản để phân biệt các kiểu nhà nước.

4. Các nhà nước đều phải trải qua tất cả các kiểu nhà nước trong lịch sử.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Quá trình của sự thay thế : theo một trật tự : nhà nước chiếm nô=>phong kiến=> tư sản=>XHCN

Nhưng không phải tất cả các nhà nước đều phải trải qua tất cả các kiều nhà nước trong lịch sử ví dụ nếu nhà nước kiểu tư sản thì theo trật tự tiếp theo sẽ là sự thay thế sang nhà nước kiểu XHCN chứ không phải thay đổi từ nhà nước chiếm nô rối tiếp tục cho đến thay thế sang nhà nước XHCN.

5. Cơ sở tư tưởng trong nhà nước chiếm hữu nô lệ là đa thần giáo.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Cơ sở tư tưởng trong thời kỳ này là đa thần đạo, hình thành từ nhiều bộ tộc.

6. Kiểu nhà nước sau tiến bộ hơn kiểu nhà nước trước.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì kiều nhà nước sau dựa trên một phương thức sản xuất tiến bộ hơn, dựa trên cơ sở xã hội tiến bộ hơn, sự kế thừa để phát triển các nhà nước. Năng suất lao động cao hơn, khoa học kỹ thuật phát triển hơn, dân chủ hơn, tự do hơn cho công dân và cá nhân.

7. Phân tích cơ sở hình thành và phát triển của nhà nước tư sản.

Vào thế kỷ thứ XV-XVI nến quân chủ chuyên chế ở các nước phong kiến tây âu lâm vào khủng hoảng trầm trọng trên tất cả các mặt chính trị, kinh tế, xã hội…mà biểu hiện rõ nét nhất là trong lĩnh vực quan hệ sản xuất. Những tiến bộ của kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi vào sản xuất làm thay đổi tốc độ và quy mô sản xuất. Phương thức canh tác và bóc lột trong các nông trại địa chủ có sự thay đổi họ sử dụng sức lao động làm thuê và bóc lột giá trị thặng dư. Cùng với sự thay đổi về kinh tế là phong trào phục hưng diễn ra rầm rộ giai cấp tư sản đã xây dựng nên một hệ tư tưởng mới, tiến bộ , đó là tư tưởng dân chủ tư sản nhằm xây dựng chính quyền dân chủ tư sản tiến bộ, công bằng , bình đẳng và đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân.

Khi những tiền đề về kinh tế tư sản và tư tưởng tư sản dân chủ đã chín muồi thì giai cấp tư sản phát động quần chúng làm cuộc cách mạng chính trị giành lấy chính quyền từ tay giai cấp phong kiến, tứ đó nhà nước tư sản hình thành và cơ cấu kinh tế, xã hội, tư tưởng cũng thay đổi và tiến bộ hơn kển nhà nước cũ.

8. Trong nhà nước xã hội chủ nghĩa, cơ sở kinh tế là công hữu nhưng nhà nước vẫn còn tồn tại.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Cơ sở kinh tế trong nhà nước xã hội chủ nghĩa là công hữu nhằm mục đích thỏa mãn những điều kiện vất chất và tinh thần của người dân. Tuy nhiên đây không phải là sự xóa bỏ hoàn toàn xã hội cũ mà là sự vận động phát triển của xã hội. Do đó NN XHCN vẫn còn có những dấu ấn của xã hội trước nó.

9. Sự bóc lột trong quan hệ chiếm hữu nô lệ mang tính chất dã man nhất trong các kiểu nhà nước.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì xem con người là vật sở hữu và tính chất bóc lột là trực tiếp khai thác thẳng vào người nô lệ.

PHẦN 7: NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

1. Nhà nước xã hội chủ nghĩa không còn là nhà nước nguyên nghĩa mà chỉ là nửa nhà nước.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì bản chất nhà nước XHCN mang tính giai cấp và xã hội nhà nước xã hội chủ nghĩa không còn nguyên nghĩa, nhà nước nửa nhà nước, nhà nước tự tiêu vong 

2. Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa do cơ sở kinh tế – xã hội của nhà nước quy định.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Phải nói đúng hơn bản chất của nhà nước XHCN do cơ sở kinh tế và chế độ chính trị-xã hội của chủ nghĩa xã hội quy định .

3. Chức năng duy nhất của nhà nước xã hội chủ nghĩa là quản lý kinh tế – xã hội.

Sai: chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa gồm chức năng đối nội và đối ngoại chức năng quản lý kinh tế- xã hội chỉ là một trong những chức năng thuộc trong chức năng đối nội của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

4. Nhà nước xã hội chủ nghĩa chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Nhà nước XHCN là bộ máy củng cố địa vị thống trị và bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân, đảm bảo sự thống trị của đa số đối với thiểu số.

5. Việc thực hiện quyền lực trong nhà nước xã hội chủ nghĩa không mang tính cưỡng chế.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Quan điểm của NN XHCN là bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, các hoạt động bình thường của các tổ chức, cơ quan nhà nước, thiết lập trật tự công cộng, kiên quyết đấu tranh chống lại những hiện tượng tiêu cực những vi phạm pháp luật và tội phạm. Ở đây nếu quyền lực nhà nước xã hội chủ nghĩa không mang tính cưỡng chế thì không thể đấu tranh bài trừ tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự, kỷ cương trong xã hội.

6. Tính nửa nhà nước của nhà nước xã hội chủ nghĩa thể hiện qua chức năng, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: NN xã hội chủ nghĩa với giai cấp cầm quyền là công nhân.Mà quyền lợi của công nhân gắn chặt với quyền lợi của nông dân(các cuộc cách mạng XHCN đã chứng minh liên minh công-nông là gốc rễ cho sự thành công của cách mạng XHCN).Mà công nông là số đông trong xã hội.NN phục vụ cho công nông thì cũng như phục vụ cho đại đa số xã hội.Từ đó mà ta dễ thấy tính giai cấp nó ít đi mà tính xã hội của NN này lớn ra.

Khác với các NN trước đó là tính giai cấp phục vụ cho giai cấp chiếm số ít,NN XHCN cả tính giai cấp và tính xã hội có đối tượng hướng đến là đại đa số trong xã hội.

Vì thế có thể nói NN XHCN chỉ còn là nửa NN thôi. Cho nên tính nửa nhà nước xã hội chủ nghĩa thể hiện qua bản chất của nhà của nhà nước XHCN gồm tính giai cấp và tính xã hội.

7. Quốc hội là cơ quan duy nhất mang tính quyền lực trong bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa.

Nhận định: ĐÚNG.

Gợi ý giải thích: Vì bộ máy nhà nước XHCN có điểm đặc trưng cơ bản nhất là nó được tổ chức theo nguyên tắc tập quyền XHCN. Quyền lực nhà nước tập trung thống nhất vào trong tay của cơ quan đại diện, cơ quan này phải do dân bầu ra thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân.

8. Chế độ chính trị dân chủ chỉ tồn tại trong nhà nước xã hội chủ nghĩa.

Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Chế độ chính trị dân chủ không chỉ tồn tại trong nhà nước xã hội chủ nghĩa mà còn tồn tại trong nhà nước mang hình thức chính thể cộng hòa tổng thống, chính thể cộng hòa đại nghị, chính thể cộng hòa hỗn hợp và nhà nước mang hình thức chính thể quân chủ đại nghị.

5 thoughts on “300 câu nhận định đúng sai môn Lý luận Nhà nước và Pháp luật

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ads Blocker Image Powered by Code Help Pro

Hỗ trợ chúng tôi bằng cách tắt TRÌNH CHẶN QUẢNG CÁO của bạn!

Cảm ơn bạn đã chọn website CỐ VẤN PHÁP LÝ!
Có vẻ như bạn đang sử dụng trình chặn quảng cáo. Quảng cáo tài trợ kinh phí cho website chất lượng và hoạt động tốt hơn.
Vui lòng cho phép quảng cáo để tiếp tục thưởng thức những thông tin pháp luật mới nhất mỗi ngày.

Powered By
Best Wordpress Adblock Detecting Plugin | CHP Adblock