Nhận thừa kế có phải đóng thuế không?

Khi nhận được di sản thừa kế là nhà đất thì người thừa kế có phải nộp thuế cho nhà nước hay không? Nếu có thì phải nộp bao nhiêu tiền?

Về vấn đề này, Cố Vấn Pháp Lý giải đáp như sau:

Theo quy định tại Điểm c, Khoản 9 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì thu nhập phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với nhận thừa kế là nhà đất bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là nhà đất dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là nhà đất được miễn đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

Theo đó, thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế phải nộp được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x 10%

Trong đó, thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.

Giá trị nhà đất được xác định như sau:

– Đối với nhà đất là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng nhà đất.

– Đối với nhà đất là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị nhà đất được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

Trường hợp không xác định được theo quy định trên thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế nhà đất (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh nhà đất) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ads Blocker Image Powered by Code Help Pro

Hỗ trợ chúng tôi bằng cách tắt TRÌNH CHẶN QUẢNG CÁO của bạn!

Cảm ơn bạn đã chọn website CỐ VẤN PHÁP LÝ!
Có vẻ như bạn đang sử dụng trình chặn quảng cáo. Quảng cáo tài trợ kinh phí cho website chất lượng và hoạt động tốt hơn.
Vui lòng cho phép quảng cáo để tiếp tục thưởng thức những thông tin pháp luật mới nhất mỗi ngày.

Powered By
Best Wordpress Adblock Detecting Plugin | CHP Adblock